Gender reveal parties are harmful in so many ways – why do we treat them as quirky?

(THE GUARDIAN / Arwa Mahdawi) – They’re deeply weird, they reinforce rigid gender binaries (1) – and this week one set off a fire that burned more than 13,000 acres of land.

One dead grandmother-to-be (2). A downed plane. An incinerated car. Several terrifying explosions. An altercation at Applebee’s. A massive wildfire that burned 47,000 acres of Arizona forest and resulted in an estimated $8m worth of damage.

All that’s just a small snapshot of the manslaughter and mayhem unleashed by gender reveal parties over the last couple of years. And that’s before you factor in (3) the latest nightmare ignited by the terrible trend: the El Dorado fire in California. The fire, which was caused by a “smoke-generating pyrotechnic device” set off at a gender reveal party, has burned more than 13,000 acres of forest so far and prompted the evacuation of 3,000 residents.

It’s worth pausing here for a moment to fully absorb the fact (4) that, as well as resulting in a woman’s death, gender reveal parties have destroyed at least 60,000 acres of land in the last three years. (To put this in perspective (5), the area of Manhattan is around 14,600 acres.) We all know that the police are fond of a bit of profiling (6); based on these statistics alone they ought to be implementing stop-and-frisk tactics (7) on all heterosexual couples who come within five miles of a heavily wooded area. If the woman’s got a baby bump and the man’s got a dad bod (8) then law enforcement should search them for explosives, stat (9).

I’m only half joking here. Can you imagine if trans people regularly set fire to forests in order to tell the world their gender? The practice would be criminalized (10) immediately and conservatives would be clutching their pearls (11) over the weird ritual – they’re already horrified by people announcing their pronouns (12). Or can you imagine if gender reveal parties were a traditional Muslim practice? America would stick anyone who promoted them on a terrorist watchlist. But because gender reveal parties reinforce entrenched power structures, they’re treated as a quirky news story when they go wrong. Incidents that result in death or destruction are framed as (13) unfortunate anomalies rather than a reflection of the practice itself. As far as I can tell, gender reveal parties have caused more destruction than the protests about police brutality that have been happening this year. However, there seems to be a lot more hand-wringing (14) about the latter. Property destruction is coded (15) very differently depending on the group responsible for it.

And it’s not just potential property damage that’s an issue; there’s also the psychological damage that can come with reinforcing rigid gender binaries. Not to mention, throwing a party (16) to tell the world what kind of genitals your kid has is a deeply weird thing to do. Indeed Jenna Karvunidis, the woman responsible for popularizing gender reveal parties, recently said she regrets starting the trend. In 2008 Karvunidis announced her baby’s sex by cutting into a cake filled with pink icing (17); she wrote about it on her blog and it went viral. Plot twist (18): that baby girl now likes wearing blue suits and Karvunidis wants her kids to “grow up in a world where gender doesn’t matter”. Amen to that (19). What’s between your legs shouldn’t dictate your life; there should be a lot more focus on what’s between your ears (20).


*Chú thích:

Đây là một bài báo rất thú vị, hấp dẫn và rất nên đọc chậm. Tác giả phê phán, châm biếm một xu hướng đang thịnh hành ở Mỹ, và sử dụng các uyển ngữ (euphemism)từ ngữ vay mượn từ những lĩnh vực khác (tôn giáo, y khoa, điện ảnh…) một cách sinh động. Bên cạnh giải thích các từ mục, Reflective English trong bản dịch gợi ý cố gắng bám sát nhất nội dung bản gốc để bạn đọc tiện theo dõi, và do vậy rất khó để trình bày hết nội hàm của từ gốc trong bản tin.

(1) gender binaries: nhị nguyên giới, căn cứ vào việc phân loại con người thành hai giới nam và nữ, chứ không có giới tính thứ 3, thứ 4.

(2) a grandmother-to-be: một người sắp được làm bà (nội/ngoại). Tương tự, “a bride-to-be,” “a father-to-be

(3) before you factor in sth: Trước khi tính đến, tính vào, bao gồm cái gì vào.

(4) to fully absorb the fact: tương tự “to fully understand the fact” nhưng trong ngữ cảnh này “to absorb is stronger than to understand”, với nghĩa là cảm nhận được hết.

(5) to put this in perspective: đặt điều này trong chiều kích, trong tương quan, tương tự như “to compare things”.

(6) profiling: suy đoán, suy luận về ai đó dựa trên thái độ, hành vi…

(7) stop-and-frisk tactics: frisk nghĩa là lướt tay bên ngoài quần áo để khám xét. Đây là hành động kiểm tra an ninh, thường thấy ở các sân bay, các địa điểm có yếu nhân tham gia…

(8) a baby bump and a dad bod: một phụ nữ “showing a baby bump” nghĩa là có bụng bầu nhô cao, trong khi một nam giới “with a dad bod”, tức là có bụng hơi béo phệ. Trái nghĩa với dad bod six-pack abs”, tức là có bụng sáu múi.

(9) stat: từ y khoa, với từ gốc Latin là “statim,” nghĩa là thực hiện ngay, khẩn cấp, không trì hoãn.

(10) would be criminalized: Chắc chắn sẽ bị hình sự hóa. Xin phép lưu ý với độc giả là từ “would” không chỉ được dùng khi ta chuyển đổi “will” sang một ngữ cảnh quá khứ. Trong ngữ cảnh hiện tại, từ này còn hàm nghĩa là with certainty”, nghĩa là chắc chắn. Trong khi đó, từ “should” nghĩa là “less likely”, là possibly”, là “probably”, là có lẽ”. Ví dụ: If you should see her, tell her that… Nếu bạn có tình cờ gặp cô ta thì…

(11) clutching their pearls: “To clutch one’s pearl” nghĩa là “being shocked” in disapproving or rejecting something.

(12) announcing their pronouns: công bố, thông báo đại từ nhân xưng của mình, ý nói mình là he, là she hay là they”, nghĩa là người đó là nam, hay nữ, hay giới tính thứ 3. Hẳn nhiều bạn đọc còn nhớ đại từ nhân xưng “they” đã được chọn là “word of the year” mới đây khi nó được sử dụng để chỉ người thuộc giới tính thứ 3, số ít chứ không phải số nhiều.

(13) to be framed as: to be assumed as, to be considered as.

(14hand-wringing: xoắn tay, nắm chặt tay, thể hiện khi lo lắng, dồn nén

(15) is coded: được mã hóa (để phân loại)

(16) throwing a party: “throw a party tổ chức một buổi tiệc, chứ “không phải hủy bỏ” một buổi tiệc.

(17) pink icing: bông kem hồng trên/trong bánh sinh nhật, bánh cưới…

(18) plot twist: điểm nút trong một bộ phim, một vở kịch, một tiểu thuyết… khi cao trào xảy ra làm bộc lộ cốt truyện (plot) chính.

(19) amen to that: thật là đúng đắn, thật là chính đáng. Đây là một cụm từ vay mượn từ nghi thức Công giáo, khi vị chủ tế đọc một câu xướng, thì giáo dân thường đáp lại Amen.

(20) what’s between your ears: uyển ngữ, nghĩa là bộ não, thay vì “what’s between your legs”.


*Bài dịch gợi ý:

Các buổi tiệc tiết lộ giới tính có hại nhiều phương diện – vì sao ta xem chúng kỳ lạ?

(THE GUARDIAN / Arwa Mahdawi) – Chúng thật kỳ quái, chúng thúc đẩy các xu hướng nhị nguyên giới cứng nhắc – và tuần này, một buổi tiệc như thế gây ra một đám cháy thiêu hủy một diện tích hơn 13,000 mẫu Anh.

Một người phụ nữ sắp lên chức bà thiệt mạng. Một máy bay bị rơi. Một chiếc xe bị thiêu rụi. Nhiều vụ nổ kinh hoàng. Một vụ gây gổ ở nhà hàng Applebee’s. Một vụ cháy lớn thiêu rụi 47.000 mẫu Anh ở khu rừng Arizona và gây ra thiệt hại ước tính 8 triệu đô-la Mỹ.

Tất cả những điều đó chỉ là một lát cắt của sự vô ý gây chết người và tình trạng rối loạn mà các buổi tiệc tiết lộ giới tính gây ra trong vài năm qua. Và lát cắt đó còn chưa tính tới cơn ác mộng mới nhất xuất phát từ xu hướng khủng khiếp này: vụ cháy El Dorado ở California. Vụ cháy này, gây ra bởi một ống pháo hoa tạo khói tại một buổi tiệc tiết lộ giới tính, đến nay đã thiêu rụi hơn 13.000 mẫu Anh rừng và khiến 3.000 cư dân phải di tản.

Cần ngưng lại ở đây một chút để hiểu rõ vấn đề là, bên cạnh việc gây ra cái chết của người phụ nữ, các buổi tiệc tiết lộ giới tính đã thiêu hủy ít nhất 60.000 mẫu Anh đất đai trong ba năm qua. (Để tiện so sánh, diện tích vùng Manhattan là khoảng 14.600 mẫu Anh.) Tất cả chúng ta đều biết rằng cảnh sát hay thích dự đoán đối tượng; chỉ cần dựa trên dữ liệu thống kê này, họ cần phải thực hiện phương pháp ngăn chặn và kiểm tra lướt bên ngoài mọi cặp nam nữ đến gần trong phạm vi 5 dặm một khu rừng rậm. Nếu gặp người phụ nữ có bụng bầu nhô cao và người đàn ông có bụng hơi béo phệ thì lực lượng pháp luật nên kiểm tra xem họ có thuốc nổ hay không, ngay lập tức.

Tôi chỉ mới nửa đùa ở đây. Bạn có thể tưởng tượng được không nếu những người chuyển giới thường xuyên phóng hỏa rừng để nói cho thế giới biết giới tính của họ? Hành vi đó sẽ bị hình sự hóa ngay lập tức và những người bảo thủ chắc chắn sẽ sốc nặng với nghi thức kỳ quặc này – họ đã bị khủng hoảng bởi những người công bố đại từ nhân xưng của mình. Hoặc liệu bạn có thể tưởng tượng nếu các buổi tiệc công bố giới tính từng là một tập tục truyền thống Hồi giáo? Nước Mỹ chắc chắn sẽ đánh dấu chéo những người cổ vũ cho các sự kiện đó trên danh sách theo dõi khủng bố. Nhưng bởi vì các buổi tiệc công bố giới tính tăng cường những cấu trúc sức mạnh cố hữu, chúng chỉ bị xem là một câu chuyện kỳ lạ khi xảy ra sự cố. Các vụ việc gây chết người hoặc phá hoại được xem như các bất thường rủi ro thay vì phản ánh đúng bản chất tập tục này. Tôi có thể nói đến mức rằng các buổi tiệc công bố giới tính đã gây ra sự tàn phá nhiều hơn các vụ phản kháng bạo lực cảnh sát đang diễn ra năm nay. Tuy nhiên, dường như người ta lại bất bình nhiều hơn với các hành vi sau. Hủy hoại tài sản được phân loại một cách rất khác nhau tùy thuộc nhóm nào chịu trách nhiệm về điều đó.

Và vấn đề không chỉ là thiệt hại tiềm năng về tài sản; còn có cả thiệt hại về tâm lý có thể xảy ra với việc tăng cường các xu hướng nhị nguyên giới cứng nhắc. Chưa kể việc tổ chức một buổi tiệc để nói cho thế giới biết bộ phận sinh dục của đứa con bạn là gì là một điều hết sức kỳ quặc. Quả thật, Jenna Karvunidis, người chịu trách nhiệm phổ biến các buổi tiệc công bố giới tính, đã nói gần đây rằng bà ân hận về việc khởi động xu hướng này. Năm 2008, Karvunidis công bố giới tính đứa con mình bằng cách cắt một ổ bánh với bông kem hồng; bà viết về sự kiện này trên trang blog và nó gây sốt. Nút thắt: bé gái đó bây giờ lại thích mặc những chiếc áo xanh dương, và Karvunidis giờ đây mong muốn những đứa con của mình “lớn lên trong một thế giới nơi giới tính không thành vấn đề.” Thật là chính xác. Cái nằm giữa hai chân của bạn không quyết định cuộc sống của bạn; cần phải tập trung nhiều hơn vào cái nằm giữa hai tai của bạn.


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!


Tin tức liên quan

Italian town auctioning off abandoned homes for just over $1
Italian town auctioning off abandoned homes for just over $1

963 Lượt xem

Các cụm từ như “opening bids,” “fallen into disrepair,” “reduces red tape” và “to wait and see” có thể dịch sang tiếng Anh thế nào? Tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
Coronavirus: Grattan Institute report calls for Australia to push for zero cases
Coronavirus: Grattan Institute report calls for Australia to push for zero cases

1503 Lượt xem

(CANBERRA TIMES) – NSW, Victoria and Queensland should aggressively drive down COVID-19 cases to zero, according to a new report from the Grattan Institute.
Japan’s economy shrinks at record pace as pandemic wipes out ‘Abenomics’ gains
Japan’s economy shrinks at record pace as pandemic wipes out ‘Abenomics’ gains

3048 Lượt xem

(REUTERS) – Japan was hit by its biggest economic contraction (1) on record in the second quarter as the coronavirus pandemic crushed consumption and exports, keeping policymakers under pressure for bolder action to prevent a deeper recession (2).
Australian customs officials destroy $19,000 handbag
Australian customs officials destroy $19,000 handbag

1246 Lượt xem

(CNN) – A shopper learned an expensive lesson when her $19,000 alligator-skin handbag was destroyed by customs officials in Australia because it entered the country without the correct import license.
Prince Charles warns climate crisis will 'dwarf the impact' of coronavirus pandemic
Prince Charles warns climate crisis will 'dwarf the impact' of coronavirus pandemic

1130 Lượt xem

(Sky News) – The Prince of Wales will warn the climate crisis is “rapidly becoming a comprehensive catastrophe that will dwarf the impact (1) of the coronavirus pandemic”.
Philippines bans e-cigarettes overnight (1) due to lung disease fears
Philippines bans e-cigarettes overnight (1) due to lung disease fears

3536 Lượt xem

(INDEPENDENT) – The Philippines has announced a ban on the use and sale of e-cigarettes, a sudden and unexpected decision that seems to come as the result of an off-the-cuff (2) comment made by the country’s president Rodrigo Duterte.
New rules to tackle ‘wild west’ of plastic waste dumped on poorer countries
New rules to tackle ‘wild west’ of plastic waste dumped on poorer countries

3621 Lượt xem

Các cụm từ như “a given shipment,” “ends up being illegally burned,” “repatriation requests” có thể dịch sang tiếng Việt như thế nào? Tham khảo Bài luyện dịch Anh-Việt này nhé!
Natural world being destroyed at rate ‘never seen before’, WWF warns
Natural world being destroyed at rate ‘never seen before’, WWF warns

2368 Lượt xem

(INDEPENDENT) – The natural world is in a “desperate” state, with global wildlife populations “in freefall” due to the impact of humans, according to one of the world’s most comprehensive examinations of biodiversity on our planet.
'World’s loneliest elephant' arrives safely in Cambodia
'World’s loneliest elephant' arrives safely in Cambodia

1159 Lượt xem

Các cụm từ như “frequent flier,” “syndicated columnist,” “a stereotypical sign,” … dịch sang tiếng Việt thế nào? Tham khảo bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
Families are at war over a wedding tradition India banned decades ago
Families are at war over a wedding tradition India banned decades ago

2540 Lượt xem

Các cụm từ như “charges to be brought,” “stark and persistent dowry inflation,” “introduced sections into India’s penal code,” … có thể dịch sang tiếng Anh thế nào? Mời độc giả tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này.
Joe Biden elected 46th president of the U.S.
Joe Biden elected 46th president of the U.S.

2668 Lượt xem

Các cụm từ như “was elected president,” “sworn into the office,” “Pennsylvania was called for him,” “presidential ticket,” “capping a career,” … dịch sang tiếng Việt như thế nào? Hãy tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
Japan opens airport coronavirus test lab for departing travelers
Japan opens airport coronavirus test lab for departing travelers

1357 Lượt xem

Các cụm từ như “take steps,” “international travel that has been largely grounded,” “phased relaxation, “weathered the pandemic,” … dịch sang tiếng Anh thế nào? Hãy theo dõi bài luyện dịch Anh-Việt này nhé!
Most plans for new coal plants scrapped since Paris agreement
Most plans for new coal plants scrapped since Paris agreement

3002 Lượt xem

Các cụm từ như “add their voices to a snowball,” “sealing coal’s fate” và “the global shift away from coal” có thể dịch sang tiếng Anh như thế nào? Reflective English thân mời bạn đọc theo dõi Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này.
29 German officers suspended for sharing photos of Adolf Hitler
29 German officers suspended for sharing photos of Adolf Hitler

1201 Lượt xem

(news.sky.com) – A German police force has suspended 29 officers after they shared pictures of Adolf Hitler and doctored images (1) of refugees in gas chambers, officials have confirmed.
U.N. chief calls on humanity to end 'war on nature' and go carbon-free
U.N. chief calls on humanity to end 'war on nature' and go carbon-free

1647 Lượt xem

“tinged with optimism” là “có tín hiệu lạc quan” còn “apocalyptic” là “mang tính thảm họa,” … và còn nhiều cụm từ hay trong Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt về kêu gọi bảo về môi trường sau.
Former Israeli space security chief says extraterrestrials exist, and Trump knows about it
Former Israeli space security chief says extraterrestrials exist, and Trump knows about it

1100 Lượt xem

Các cụm từ như “sent eyebrows shooting heavenward” và “gained traction” có thể dịch sang tiếng Anh như thế nào? Tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
Man killed, two fighting for life (1) after stabbings in Birmingham
Man killed, two fighting for life (1) after stabbings in Birmingham

1281 Lượt xem

(9NEWS) –  A man has been killed and seven others injured in late-night stabbings in a busy nightlife area of the central England city of Birmingham, police say.
Former kids TV presenter Neil Buchanan forced to deny he's elusive graffiti artist Banksy (Part 1)
Former kids TV presenter Neil Buchanan forced to deny he's elusive graffiti artist Banksy (Part 1)

922 Lượt xem

(abc.net.au) – UK artist Neil Buchanan has been forced to release a statement this week, confirming that he’s definitely not anonymous street artist Banksy.
Laura, now a Category 2 hurricane, still extremely dangerous
Laura, now a Category 2 hurricane, still extremely dangerous

2308 Lượt xem

(AP) – Hurricane Laura pounded (1) the Gulf Coast for hours with ferocious wind, torrential rains and rising seawater as it roared ashore over southwestern Louisiana near the Texas border early Thursday, threatening the lives of people who didn’t evacuate.
Trudeau says COVID-19 vaccine news is 'light at the end of the tunnel'
Trudeau says COVID-19 vaccine news is 'light at the end of the tunnel'

1350 Lượt xem

Thành ngữ “a light at the end of the tunnel” mang nghĩa gì và thường được dùng trong ngữ cảnh nào? Hãy tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
Hundreds evacuated as French villages dig out from flooding
Hundreds evacuated as French villages dig out from flooding

1614 Lượt xem

Trong bài báo có một thành ngữ khá thú vị: They've been at it. Trong ngữ cảnh này, to be at something nghĩa là to be occupied by something, to participate in something hoặc to get involved in something... Nghĩa là bận rộn với chuyện gì, bù đầu với chuyện gì…

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng