Britney Spears conservatorship case is giving politicians the wrong ideas

Từ “liberty” và “freedom” thường dịch sang tiếng Việt là “tự do” nhưng “The disabled deserve as much liberty and freedom (9) as adults as they can handle…” dịch riêng biệt thế nào đây? Mời độc giả tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này.

A supporter holds a fan while rallying for pop star Britney Spears during a conservatorship case hearing at Stanley Mosk Courthouse in Los Angeles, California, U.S., March 17, 2021.  Photo: Reuters / Mario Anzuoni

Britney Spears conservatorship case is giving politicians the wrong ideas

(NBC News) – In what’s probably the most watched conservatorship (1) case in history, the years-long controversy over music superstar Britney Spears’ lack of control over her own life has taken center stage (2) as she has appeared in court to plead for her freedom in recent weeks.

*American Speaker from Reflective English:

What Spears described in her recent court appearances isn’t the legitimate administration of a conservatorship. She described horrific abuse, sexism and exploitation under the guise of a conservatorship for the undue enrichment of others, not due care for her personal and financial well-being. She even describes enduring de facto (3) forced sterilization.

The California court system describes a conservatorship as “a court case where a judge appoints a responsible person or organization (called the ‘conservator’) to care for another adult (called the ‘conservatee’) who cannot care for himself or herself or manage his or her own finances.” The law limits a conservatorship to “a person who is unable to provide properly for his or her personal needs for physical health, food, clothing, or shelter” or “a person who is substantially unable to manage his or her own financial resources or resist fraud or undue influence.”

While all the facts aren’t public, Spears appears quite capable of identifying her needs, including mental health care, having testified (4) emphatically about those matters. She is certainly financially resourceful. During the conservatorship, she has made millions for others, in addition to herself. So I must seriously question the need for Spears to be under a conservatorship, and the evidence is compelling that she has been victimized and should be freed of it.

But doing away with (5) conservatorships or substantially watering them down (6) in the cry (7) to “free Britney” could make matters significantly worse (8) for many. The disabled deserve as much liberty and freedom (9) as adults as they can handle, as I know from raising a son with a mental health disability. But those who are mentally disabled or ill need help and legal protection, too, because it is all too easy for many of them to be taken advantage of for their money, their bodies, their labor or otherwise.

And the important changes to conservatorship law that are needed mostly aren’t reflected in the legislation (10) inspired by Spears’ case. Instead, the bills are unfortunate illustrations of the danger of crafting reform based on an atypical (11) conservatee: inadequate steps that apply to too few cases, which then distract from all that can and should be done in more typical cases.

The pending legislation in California purports to provide comprehensive reform, aspiring to target those who “take advantage of people who are vulnerable to abuse” in conservatorships. Despite the clamor to protect conservatees, the legislation would fail to guarantee a single human right, such as the right to marry, have children, exercise religious beliefs and choose one’s friends. And the deficiency isn’t limited to California, which is one of more than 40 states that lack comprehensive bills of rights for people placed under conservatorships.

It’s also a problem when family members are appointed to handle the affairs of conservatees, which we’ve witnessed up close in Spears’ case. In my own work as a lawyer representing minor children and dependent adults in injury claims arising from sexual abuse, the moneys (12) I recover for them for their ongoing mental health care, as well as for other damages, must be preserved and protected for them and their needs.

I believe that the courts will most likely soon end Spears’ conservatorship, with her family relegated back to mere family member status, and that pending legislation will pass into law and reduce the risk of another headline case (13) like hers. As that happens, our nation’s spotlight on the right of the mentally ill and disabled to control their lives with as much dignity as possible will fade.

(*) By Michael Dolce, lawyer representing victims of sexual abuse, sex trafficking and domestic violence

Source: https://www.nbcnews.com/think/opinion/britney-spears-conservatorship-case-giving-politicians-wrong-ideas-ncna1274108


*Chú thích:

Bài báo được viết với ngôn ngữ high-brow, tức là “ngôn ngữ học thuật, bác học,” có lẽ nhắm đến độc giả hẹp là những nhà nghiên cứu, lãnh đạo… thay vì tầng lớp bình dân. Bên cạnh một số cụm từ phổ biến, chúng tôi cố gắng giải thích một số cụm từ đặc thù để bạn đọc tham khảo.

(1) conservatorship: Từ này đã được giải thích rõ trong bài, theo hệ thống luật pháp Mỹ. Từ nội dung giải thích đó, ta có thể hiểu nghĩa của từ là “giám hộ,” cho dù gốc của từ là “conserve,” nghĩa là “bảo quản”. Lưu ý sự khác biệt về ngữ nghĩa trong bài với từ giám hộ thông thường với nghĩa là chăm sóc, nuôi dưỡng. Chẳng hạn, trẻ em dưới 18 tuổi đi du học thường phải có người giám hộ – từ thường dùng là “guardian hay carer hay care giver”. Visa Úc cấp cho người giám hộ chẳng hạn gọi la guardian visa.

(2) center stage: Danh từ này có nghĩa là trung tâm của khán đài, sân khấu, còn động từ “to take center stage” có nghĩa là “to assume a very important position” hay “to capture utmost attention,” tức chiếm vị trí trung tâm, hay thu hút nhiều sự chú ý nhất.

(3) de facto: Theo từ điển Oxford, cụm này mang nghĩa “in fact, or in effect, whether by right or not,” tức là “có giá trị trong thực tế, cho dù có được nhìn nhận hay không”.

(4) having testified: Cụm từ này thì không cần giải nghĩa nhưng xin lưu ý với bạn đọc là “having testified” tương đương với “after testifying”. Ví dụ như khi ta nói: Having heard the whole story, I realized that… thì câu này nghĩa là After hearing the whole story, I realized that… Tuy nhiên, trong thực tế, thỉnh thoảng ta cũng bắt gặp cấu trúc “After having heard the whole story…,” thậm chí bởi người bản ngữ, cho dù một số grammarians khuyến cáo rằng cách nói như thế sai về văn phạm.

(5) to do away with: Cụm từ này nghĩa là “to remove or put an end to something,” tức là chấm dứt, hủy bỏ hay từ bỏ điều gì đó.

(6) watering them down: Ngữ động từ “to water down” nghĩa là “to dilute,” pha loãng ra, giảm bớt nồng độ, cường độ…

(7) cry: Danh từ “cry” trong bản tin này có nghĩa là “lời kêu gọi (mạnh mẽ)”.

(8) make matters worse: Thành ngữ này nghĩa là to make the situation worse hay to make the situation even more unpleasant or difficult”.

(9) liberty and freedom: Hai từ này khá khó phân biệt và khá khó chuyển ngữ. Cả hai thường được dùng với nghĩa tự do, như ta hay nghe “Statue of Liberty,” tức “Tượng Nữ thần Tự do”. Thực ra, “liberty” là trạng thái tự do không bị kiểm soát hay đè nén (bởi người khác) liên quan đến quan điểm, lối sống, hành vi – chúng tôi thường thấy từ này được dùng nhiều trong lĩnh vực triết học, tôn giáo, chính trị… Ở nhiều trường đại học, tư tưởng “liberty” có thể hiểu như tư tưởng “khai phóng” trong đào tạo, nơi sinh viên không phải học vẹt nhưng được “tự do nghiên cứu, sáng tạo”. Trong khi đó, “freedom” chỉ khả năng làm điều gì mà người ta mong muốn và có năng lực để thực hiện. Chúng ta có “liberty” để tự do yêu thương, để tôn trọng, để học hành, để nghiên cứu… nhưng không để kiểm soát, để ra lệnh, để đánh đập người khác,… là những hành vi chỉ có thể ở “freedom”. Theo Wikipedia, “a person can have the freedom to murder, but not have the liberty to murder” và “liberty entails the responsible use of freedom under the rule of law without depriving anyone else of their freedom,” tức là “liberty” đòi hỏi sử dụng sự tự do có trách nhiệm mà không tước đoạt hay làm tổn hại tự do của người khác. Cũng theo Wikipedia, “liberty” là “external construct,” tức mang tính ngoại tại, so với “freedom” là “internal construct”. Hai từ này trong bài báo, chúng tôi gợi ý dịch là “khai mở và tự do”.

(10) legislation: Từ này có nhiều nghĩa, trong đó phổ biến là việc làm luật, soạn thảo luật; các nghĩa khác là “các bộ luật sắp thông qua” hay “dự thảo luật” (trong bài báo).

(11) atypical: Tiếp đầu ngữ “a-” có nghĩa là “không” như ta thấy “asymptomatic” (không triệu chứng) hay “asymmetrical” (bất đối xứng). Tính từ “atypical” là “không điển hình”.

(12) moneys: Danh từ “money” không đếm được, nghĩa là “tiền” nhưng danh từ số nhiều “moneys” nghĩa là “các khoản tiền”. Chúng tôi thấy từ thường dùng hơn là monies.

(13) headline case: Từ “headline” nghĩa là “tựa bài báo, bài viết” nhưng khi là tính từ, nó có nghĩa là “quan trọng, nổi bật, đáng lưu tâm”. Như vậy, “headline case” ở đây có nghĩa là “vụ xử đình đám”. Ta cũng thấy cụm từ “headline inflation” nghĩa là “lạm phát thô, lạm phát toàn phần”.


*Bài dịch gợi ý:

Vụ Britney Spears gây lạc hướng cho chính trị gia

(NBC News) – Trong phiên tòa giám hộ (1) có lẽ được dõi theo nhiều nhất trong lịch sử, mọi chú ý đổ dồn về (2) vụ việc gây tranh cãi nhiều năm liên quan đến việc siêu sao âm nhạc Britney Spears mất khả năng tự kiểm soát, khi cô xuất hiện trước tòa trong mấy tuần qua để xin được tự do.

Trong những lần xuất hiện tại tòa mới đây, điều Spears mô tả không phải là chuyện thực thi hợp lệ việc giám hộ. Cô mô tả sự lạm dụng khủng khiếp, kỳ thị giới và sự bóc lột dưới vỏ bọc của việc giám hộ cho mục đích làm giàu phi lý của người khác, chứ không phải sự quan tâm thích đáng cho lợi ích (3) cá nhân hay tài chính của cô. Cô thậm chí mô tả việc bị cưỡng ép triệt sản trong thực tế (4).

Hệ thống tòa án California giải thích quyền giám hộ là một “vụ tranh tụng khi một thẩm phán chỉ định một người hay một tổ chức có trách nhiệm (gọi là người giám hộ) để quản lý một người trưởng thành khác (gọi là người bị giám hộ) là người không thể tự chăm sóc mình hay quản lý tài chính của mình”. Luật pháp quy định quyền giám hộ đối với “một người không thể tự đáp ứng một cách phù hợp các nhu cầu cá nhân liên quan đến sức khỏe thể lý, thực phẩm, trang phục hay chỗ ở” hay “một người không có khả năng đáng kể trong việc quản lý các nguồn tài chính của mình hay khả năng chống lại sự lừa đảo hay sự tác động không phù hợp.”

Dù không phải mọi dữ kiện được công khai, Spears tỏ ra hoàn toàn có khả năng xác định nhu cầu của mình, kể cả việc chăm sóc sức khỏe tâm thần, sau khi đã mạnh mẽ tuyên thệ những vấn đề đó. Chắc chắn là cô có tiềm lực tài chính. Trong thời gian giám hộ, cô đã kiếm được hàng triệu đô-la cho người khác và chính mình. Do đó, tôi phải nghiêm túc nêu câu hỏi liệu Spears có cần phải chịu sự giám hộ hay không, và chứng cứ rất thuyết phục rằng cô là nạn nhân và cần được giải thoát.

Nhưng xóa bỏ các quyền giám hộ hoặc nới lỏng đáng kể các quyền đó trong nỗ lực “giải thoát Britney” có thể gây hại đáng kể cho nhiều người khác. Người khuyết tật đáng nhận được sự khai mở và tự do như những người trưởng thành ở mức họ có thể thích ứng, điều mà tôi hiểu ra khi nuôi dưỡng một đứa con trai tâm thần. Nhưng những người tâm thần hay đau ốm cũng cần nhận được sự giúp đỡ và bảo vệ hợp pháp, bởi vì nhiều người trong số họ rất dễ bị lạm dụng tiền bạc, thân thể, lao động hay những thứ khác.

Và những thay đổi quan trọng đối với luật giám hộ vốn cần phải có thì lại hầu như không được thể hiện trong dự thảo luật do bị tác động bởi vụ án Spears. Thay vào đó, các văn bản luật là những minh họa không phù hợp về nguy cơ cải cách luật pháp dựa trên một người được giám hộ không điển hình: các điều chỉnh không tương xứng vốn áp dụng cho các trường hợp hy hữu, bỏ qua tất cả các điều khoản có thể và nên được áp dụng cho các trường hợp điển hình hơn.

Dự thảo luật đang xem xét ở California nhằm tạo ra cải cách tổng thể, với chủ đích nhắm đến những trường hợp “lợi dụng những người dễ bị lạm dụng” trong các vụ việc giám hộ. Cho dù tuyên bố ồn ào là bảo vệ những người được giám hộ, luật này sẽ không thể bảo đảm bất cứ quyền con người nào, như quyền lập gia đình, có con, thực hành niềm tin tôn giáo hay chọn bạn bè. Và khiếm khuyết này không chỉ có ở California, là một trong hơn 40 bang thiếu những dự thảo luật toàn diện về quyền của những người được giám hộ.

Một vấn đề khác là khi các thành viên gia đình được chỉ định để xử lý các vụ việc của người được giám hộ, như chúng ta đã thấy rõ ràng trong trường hợp của Spears. Trong công việc của một luật sư đại diện cho trẻ vị thành niên và những người trưởng thành bị lệ thuộc trong các vụ việc đòi quyền lợi thương tật xuất phát từ lạm dụng tình dục, các khoản tiền mà tôi giành được cho họ để tiếp tục chăm sóc sức khỏe tâm thần cũng như các thương tổn khác đều phải được bảo quản cho họ và cho nhu cầu của họ.

Tôi tin là tòa án gần như chắc chắn sẽ hủy trường hợp giám hộ của Spears, và gia đình cô sẽ trở về với cương vị chỉ là thành viên gia đình, và dự thảo luật đang xem xét sẽ thành luật và làm giảm nguy cơ xảy ra một vụ việc đình đám như vụ việc của cô. Khi điều đó xảy ra, sự chú ý của đất nước vào quyền kiểm soát cuộc sống của những người tâm thần và tàn tật với phẩm giá cao nhất sẽ lu mờ dần.

(*) Bài viết của Michael Dolce, luật sư đại diện cho các nạn nhân bị lạm dụng tình dục, buôn bán tình dục và bạo lực gia đình.


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!



Tin tức liên quan

Biden transition gets govt OK after Trump out of options
Biden transition gets govt OK after Trump out of options

978 Lượt xem

Các cụm từ như “let much of the air out of,” “no longer justify withholding support,” “a weekslong stress test,” … dịch sang tiếng Anh như thế nào? Hãy tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
Australian customs officials destroy $19,000 handbag
Australian customs officials destroy $19,000 handbag

1246 Lượt xem

(CNN) – A shopper learned an expensive lesson when her $19,000 alligator-skin handbag was destroyed by customs officials in Australia because it entered the country without the correct import license.
Prince Charles warns climate crisis will 'dwarf the impact' of coronavirus pandemic
Prince Charles warns climate crisis will 'dwarf the impact' of coronavirus pandemic

1130 Lượt xem

(Sky News) – The Prince of Wales will warn the climate crisis is “rapidly becoming a comprehensive catastrophe that will dwarf the impact (1) of the coronavirus pandemic”.
Joe Biden elected 46th president of the U.S.
Joe Biden elected 46th president of the U.S.

2668 Lượt xem

Các cụm từ như “was elected president,” “sworn into the office,” “Pennsylvania was called for him,” “presidential ticket,” “capping a career,” … dịch sang tiếng Việt như thế nào? Hãy tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
Teen assumes Finland's PM post for a day in Girls Takeover
Teen assumes Finland's PM post for a day in "Girls Takeover"

1027 Lượt xem

Cụm từ “tech-savvy Finland” và “the stand-in prime minister” dịch sang tiếng Việt như thế nào? Hãy theo dõi bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
UK says no-deal Brexit could see 7,000-truck border queues
UK says no-deal Brexit could see 7,000-truck border queues

1270 Lượt xem

(AP) – The British government says there could be lines of 7,000 trucks at the English Channel (1) and two-day waits to get into France immediately after the U.K. makes its economic break (2) from the European Union at the end of the year.
Study adds to calls to ban dogs from beaches during nesting season
Study adds to calls to ban dogs from beaches during nesting season

890 Lượt xem

Các cụm từ như “off-lead dogs,” “produce a disproportionate impact,” … dịch sang tiếng Việt như thế nào? Hãy tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
Hundreds evacuated as French villages dig out from flooding
Hundreds evacuated as French villages dig out from flooding

1615 Lượt xem

Trong bài báo có một thành ngữ khá thú vị: They've been at it. Trong ngữ cảnh này, to be at something nghĩa là to be occupied by something, to participate in something hoặc to get involved in something... Nghĩa là bận rộn với chuyện gì, bù đầu với chuyện gì…
U.N. chief calls on humanity to end 'war on nature' and go carbon-free
U.N. chief calls on humanity to end 'war on nature' and go carbon-free

1647 Lượt xem

“tinged with optimism” là “có tín hiệu lạc quan” còn “apocalyptic” là “mang tính thảm họa,” … và còn nhiều cụm từ hay trong Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt về kêu gọi bảo về môi trường sau.
New rules to tackle ‘wild west’ of plastic waste dumped on poorer countries
New rules to tackle ‘wild west’ of plastic waste dumped on poorer countries

3621 Lượt xem

Các cụm từ như “a given shipment,” “ends up being illegally burned,” “repatriation requests” có thể dịch sang tiếng Việt như thế nào? Tham khảo Bài luyện dịch Anh-Việt này nhé!
Parrots at zoo separated after swearing profusely at visitors
Parrots at zoo separated after swearing profusely at visitors

1559 Lượt xem

Tác giả bản tin này sử dụng một cụm từ đắt giá, dùng hình ảnh một loài vật để nói về hình vi của một loài vật khác, ví dụ "most parrots clam up," với "clam" mang nghĩa danh từ là "con nghêu".
Most plans for new coal plants scrapped since Paris agreement
Most plans for new coal plants scrapped since Paris agreement

3003 Lượt xem

Các cụm từ như “add their voices to a snowball,” “sealing coal’s fate” và “the global shift away from coal” có thể dịch sang tiếng Anh như thế nào? Reflective English thân mời bạn đọc theo dõi Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này.
Europe in crisis as COVID-19 cases surge in France, Spain, UK
Europe in crisis as COVID-19 cases surge in France, Spain, UK

1455 Lượt xem

(news.com.au) – Europe is grappling with a devastating second wave of coronavirus, with the continent hitting 100,000 new cases each day and authorities fearing they could be in for (1) the biggest battle yet.
Italian town auctioning off abandoned homes for just over $1
Italian town auctioning off abandoned homes for just over $1

963 Lượt xem

Các cụm từ như “opening bids,” “fallen into disrepair,” “reduces red tape” và “to wait and see” có thể dịch sang tiếng Anh thế nào? Tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
Japan’s economy shrinks at record pace as pandemic wipes out ‘Abenomics’ gains
Japan’s economy shrinks at record pace as pandemic wipes out ‘Abenomics’ gains

3048 Lượt xem

(REUTERS) – Japan was hit by its biggest economic contraction (1) on record in the second quarter as the coronavirus pandemic crushed consumption and exports, keeping policymakers under pressure for bolder action to prevent a deeper recession (2).
England might score at the Euros, but don’t bet on a baby boom
England might score at the Euros, but don’t bet on a baby boom

3233 Lượt xem

Tin này tuy ngắn nhưng có nhiều cụm từ khá hay, đặc biệt là cụm từ “If football comes home” hơi đánh đố. Quý độc giả tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này!
Delta variant and vaccine hesitancy mean Russia's third wave is in full swing
Delta variant and vaccine hesitancy mean Russia's third wave is in full swing

2312 Lượt xem

Biến thể Delta và ngần ngại tiêm chủng khiến làn sóng Covid-19 thứ ba ở Nga tăng cao. Mời bạn đọc tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này!
Migrant boat bursts into flames off southern Italian coast
Migrant boat bursts into flames off southern Italian coast

1541 Lượt xem

(GUARDIAN) – A boat carrying dozens of refugees has burst into flames (1) off the coast of southern Italy as its passengers were being transferred to Italian naval vessels to take them to port.
UK and EU agree Brexit trade deal
UK and EU agree Brexit trade deal

2391 Lượt xem

Các cụm từ/câu như “a victory cry,” “sombre reflection,” “parting is such sweet sorrow” hay “to make an end is often a beginning” có thể dịch sang tiếng Việt như thế nào? Tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
Former Israeli space security chief says extraterrestrials exist, and Trump knows about it
Former Israeli space security chief says extraterrestrials exist, and Trump knows about it

1101 Lượt xem

Các cụm từ như “sent eyebrows shooting heavenward” và “gained traction” có thể dịch sang tiếng Anh như thế nào? Tham khảo Bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé!
Italian town with just two residents and they still insist on wearing masks
Italian town with just two residents and they still insist on wearing masks

1006 Lượt xem

Câu “I’m dead scared of the virus…” nên dịch sang tiếng Anh như thế nào? Mọi người tham khảo bài luyện dịch báo chí Anh-Việt này nhé.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng