Tiếng Anh 12 | Unit 4: The Mass Media (Hệ 10 Năm)

Chúng ta cùng tìm hiểu kiến thức và từ vựng liên quan đến truyền thông đại chúng (mass media) nhé!

.

GETTING STARTED

1. The mass media in our life:

What is meant by the mass media?

What does the mass media include?

What do we do with the mass media on daily basis?

We read newspapers and magazines in print and online.

… báo chí bản in hay trực tuyến

We read print books and e-books for our studies.

… sách in hay sách điện tử

We listen to the news on the radio and on TV.

… tin tức truyền thanh hay truyền hình

We surf the Net and browse our favorite websites.

… rảo qua các trang Web bạn yêu thích

We send and get text and email messages.

… nhận tin nhắn hay thư điện tử

We check out pop-ups of our own interest on Facebook and chat with friends.

… xem kĩ các quảng cáo tự phát … chuyện gẫu với bạn bè

We can upload images and download music for our collections.

… tải hình ảnh lên … tải âm nhạc xuống

2. LOOK! EVERYONE IS ON THEIR SMARTPHONE OR TABLET PCS!

Click ‘like’ and subscribe to show your appreciation.

Click chuột tán thưởng hay thuê bao như để cảm ơn

subscribe (to something) (v): to arrange to have regular access to an electronic information service.

… đăng ký thuê bao dài hạn

I have subscriptions to several YouTube video channels.

… đã có thuê bao một số kênh Youtube

More and more young people have wearable or mobile devices on them.

… mang theo thiết bị mang đeo trên người hay di động

All of them are electronic or digital gadgets.

… tất cả là thiết bị đồ dùng kĩ thuật số

They have Internet connections everywhere.

…có kết nối mạng khắp nơi

Do you have access to the Internet?

… truy cập mạng Internet

Can we access the Internet around here?

… tiếp cận truy cập Internet

Once you start using the Internet, …

Một khi bạn đã dùng mạng, bạn sẽ …

You can connect with friends and family instantly and constantly.

… kết nối … lập tức và liên tục

There are enormous benefits of the Internet.

… lợi ích to lớn …

Without the Internet, …/ But for the Internet, …

Giả như không có Internet, …

It would be impossible to keep in touch with relatives living far away.

… sẽ không thể nào giữ liên lạc được …

Without social networking, …

I would feel lost and lonely.

… sẽ cảm thấy lạc lõng và cô đơn …

You are addicted to social media.

… nghiện mang xã hội rồi …

And you rely too much on social networking sites.

… phụ thuộc quá nhiều vào …

3. PUTTING THINGS IN CATEGORIES AND GIVING EXAMPLES:

CÁCH NÓI PHÂN LOẠI VÀ VÍ DỤ

Sau đây là 4 cách diễn tả phân loại và cho ví dụ, sử dụng động từ include, các giới từ including thay cho like, such as, cũng như từ name, to name just a few, et cetera, and so on.

Ex. Digital devices include smartphones, tablet PCs, smartwatches and so on.

Ex. We can name several digital gadgets like smartphones, tablet PCs, smart watches and the like.

Ex. There are tens of digital mobile devices, such as smartphones, tablet PCs, smartwatches, etc.

Ex. Smartphones, tablet PCs and smartwatches, to name just a few, are typical examples of digital mobile devices.


LANGUAGE

1. VOCABULARY:

Definition of a noun / verb / adjective / adverb

Cách định nghĩa 4 từ loại chính trong tiếng Anh

>> A noun: Mass media refers to the main means of communication reaching people on a large scale, such as television, radio, movies, newspapers and so on.

>> A verb: To access the Internet is to find a way to connect your device with the Web.

>> An adjective: If you are described as efficient, you do something well with no waste of time, money or energy.

>> An adverb: When you do a job cautiously, you take great care, being aware that you may make terrible mistakes.

2. PRONUNCIATION:

THE SOUND OF -ED ENDINGS

/id/ after the sounds of /t/ and /d/

>> unattended, unheeded, decided, divided, awaited, unwanted, interrupted, …

/t/ after the voiceless sounds of ‘-ch,-x,-s,-sh,-k,-f,-p,-ph,-ce,-gh’,

such as /tʃ/, /ks/, /k/, /p/, /f/, /s/, /ʃ/.

>> watched, marched, mismatched, remixed, fixed, missed, dismissed, well-wished, crashed, hooked, hitchhiked, sniffed, laughed, coughed, hoped, typed, photographed, danced, minced, increased, promised, used to…

/d/ after voiced sounds and all vowels.

>> agreed, geared, feared, freed, changed, surprised, realised, denied, appalled, trained, managed, enabled, listened, cared for,…

3. GRAMMAR:

Prepositions after certain verbs

Lưu ý học các động từ thường kèm với một giới từ theo sau

Preposition + gerund / verbal noun / noun

Đi sau giới từ là danh từ hay danh động từ

search for breaking news

care for your family

listen to classical music

speak to the manager

think of friends

approve of your behavior

concentrate on your learning

rely on the Internet

provide someone with something

provide something for someone

explain something to someone

apologize to someone for (doing) something


READING

1. VARIOUS FORMS OF THE MEDIA:

Classify the various forms of the media into 3 categories:

>> The print form

Ex. books, newspapers, magazines, brochures, leaflets, …

>> The television form

Ex. documentaries, reality shows, game shows, news programs, …

>> The Internet form

2. WORDS RELATED TO THE MEDIA:

Ex. email, blogs, social networking sites, websites, data sharing, …

a medium of communication (n)

… cầu nối trung gian truyền thông

a means / means of communication (sing / plural)

… từ means vừa là số ít và là số nhiều

reach a large audience (v)

… đến được với lượng khán thính giả lớn

have a large readership (v)

… có lượng bạn đọc khá lớn

amuse and entertain the masses (v)

… mua vui và giải trí cho quần chúng

coin a new term (v)

… đặt ra thuật ngữ mới

diversify mass media (v)

… làm phong phú đa dạng truyền thông

make it an inseparable part of life

… biến nó thành một phần không thể tách rời …

an essential / indispensible part of life (n)

… một phần thiết yếu / không thể thiếu …

have an educational function (v)

… có chức năng giáo dục

educate the public about rights and responsibilities

…giáo dục công chúng về quyền lợi và trách nhiệm

The various forms are classified into SIX categories

… Các hình thức khác nhau được phân thành 6 chủng loại

According to the sequence of their advent:

… theo chuỗi thứ tự ra đời xuất hiện trong lịch sử

Each form has its own characteristics

… Mỗi thể loại có đặc điểm riêng:

> characteristic content types: nội dung đặc trưng

> creative artists: nghệ sĩ sáng tác

> business models: mô hình kinh doanh

emerge as a unique media channel (v)

… nổi lên như một kênh truyền thông độc đáo

develop into a mass media form (v)

… phát triển thành một hình thiwcs truyền thông đại chúng

broadcast media (n)…Truyền thông phát sóng

a medium >> media (plural)… phương tiện trung gian

visual medium (n)… phương tiện truyền hình

digital media form (n)… hình thức truyền thông kĩ thuật số

have a presence on the Web… hiện diện trên Internet

have an impact on …… có tác động đối với

adapt to the advent of the Internet… thích ứng với sự ra đời của Internet

both personal and social (a)… cả bình diện cá nhân lẫn xã hội

connect and collaborate with sb.… kết nối và hợp tác với người khác

share and personalise one’s experiences (v)… chia sẻ và cá nhân hóa trải nghiệm


SPEAKING

1. TALK ABOUT SOCIAL NETWORKING

DISCUSING THE BENEFITS AND THE DRAWBACKS

THẢO LUẬN VỀ ÍCH LỢI VÀ TÁC HẠI CỦA MẠNG XÃ HỘI

advanges and disadvantages… Ưu điểm và nhược điểm

pros and cons… Cái lợi và cái hại

upsides and downsides… Mặt sáng và mặt tối

positive and negative effects… tác động tích cực và tiêu cực

have an account on Facebook… có trương mục, tài khoản trên Face

How come? Why’s that?… Tại sao lại như thế?

Someone hacked it.… Có kẻ đã đột nhập phá hoại

be distracted from one’s work… bị phân tâm khỏi công việc đang làm

update data (v)… cập nhật dữ liệu

one’s profile (n)… hồ sơ cá nhân

focus on the coming exam (v) tập trung học cho kì thi sắp tới

make you more concerned with / aware of …

… khiến bạn quan tâm / nhận thức hơn về điều gì đó

make you pay more attention to … … làm bạn chú ý hơn đến …

help you keep in touch with … giúp bạn giữ liên lạc được với …

enable you connect with people … tạo điều kiện để bạn kết nối với …

encourage you share feelings and experiences

… khuyến khích bạn chia sẻ cảm nhận và trải nghiệm

It may waste your time browsing websites

… Nó có thể gây lãng phí thời gian khi bạn rảo quanh mạng

It may prevent you from going out and meeting people

… Bạn có thể bị ngăn cản không đi ra ngoài và giao lưu

2. TURN-TAKING AND FOLLOW-UP QUESTIONS:

PHIÊN LƯỢT VÀ HỎI TIẾP LIÊN TRONG HỘI THOẠI:

HỎI THEO TRÌNH TỰ VÀ TRẢ LỜI MỒI Ý 2-3 CÂU; HỎI TIẾP DỰA THEO CÂU TRẢ LỜI TRƯỚC.

>> Do you have any accounts on Facebook or Twitter?

>Yes, I have one on Facebook. I used to spend lots of time on it, but not anymore.

>>Why not? How come?

> I used to waste lots of my free time online. I used to be distracted from my studies. I have to focus on the coming examinations.

>>How much time did you use to spend on the Internet every day?

> Around 2 hours or so

>> Who are your friends on Facebook?

> Relatives, former friends, classmates and some acquaintances.

>> What did you do then?

>> Did you make a lot of friends?

>> Do you still check your Facebook every day?


LISTENING

1. SOCIAL MEDIA – LANGUAGE LEARNING APPS

BEFORE LISTENING

TRƯỚC KHI NGHE HIỂU, LÀM QUEN VỚI ĐỀ TÀI.

Đọc văn bản dần nhập và bước đầu tìm hiểu qua 3 câu hỏi tam luận

HOW PEOPLE USE SOCIAL MEDIA

>> What apps do they use?

>> What do they do with the applications?

>> How do they feel about the applications?

2. FIRST-TIME LISTENING:

Lượt nghe thứ nhất: đón nghe ý nào không được đề cập đến.

Đón nghe từ gần nghĩa với từ khóa trong các câu hỏi.

Which of the following is / are not mentioned?

Listen for paraphrases or words similar in meaning.

Just one or two things are not mentioned.

3. SECOND-TIME LISTENING:

Lượt nghe thứ hai: nghe và ghi chú theo ý câu hỏi.

Chú ý các từ khóa then chốt.

Listen and take notes on key information questions

Highlight the key words before listening for the second time.

4. DISCUSSION TIME:

Kết nối thảo luận ứng dụng. Hãy học cách trả lời như gợi ý sau:

What do you think about Lan’s way of improving her English?

> It’s a good way of …

> It’s really handy and useful to …

> You would learn a lot of real-life English from …

What can you learn from her experience?

> There’s a lot to learn from Lan’s experience

> For one thing, you can …

> For another, you could …

> Besides, you would really acquire English when you …


WRITING

1. WHAT’S THE DIFFERENCE BETWEEN A GRAPH AND A CHART?

>> A graph or line graph / trend / change / development / situation / over time

Đồ thị hay đường biểu diễn / xu hướng / thay đổi / phát triển / hoàn cảnh / theo thời gian

> trend / upward or downward / rise or fall / fluctuation / progress or decline

xu hướng / lên hay xuống / tăng hay giảm / biến động / tăng trưởng hay suy thoái

>> A chart looks like a pie of several sections or a group of two or more bars.

Biểu đồ / hình tròn như chiếc bánh gồm nhiều phần cấu thành / hay nhóm từ hai hoặc nhiều thanh ngang biểu thị so sánh các thành phần.

> A pie chart describes a whole thing divided into several categories, from the largest proportion to the smallest, all of which together make up 100%.

… Biểu đồ tròn biểu thị tỉ lệ các thành phần

> While a line graph shows one single situation changing over time, a bar chart illustrates at least two or more situations changing at the same time, but features comparisons at different times. … Đường biểu diễn hay đồ thị thể hiện một sự việc biến thiên theo thời gian.

… Biểu đồ các thanh minh họa so sánh hai hay nhiều sự việc cùng một thời điểm

2. APPROXIMATE QUANTIFIERS:

SỐ TỪ XẤP XỈ TƯƠNG ĐƯƠNG

The majority: over / more than 50%

A minority of 40 % / 20% / 10%

A half: 50% >> Three halves: 3/2

A quarter: 25% >> Three quarters: ¾

Almost a third: 30% >> Two thirds: 2/3

Just under a half: 48 %

Less than a fifth: 18%

One in ten / One out of ten: 10%

A large number of people

A small number of people

increase fivefold (v) go up five times

3. DESCRIBING A PIE CHART:

MÔ TẢ BIỂU ĐỒ BÁNH TRÒN

SEVERAL SECTIONS OR PROPORTIONS MAKE UP 100%

NHIỀU THÀNH PHẦN CẤU THÀNH 100%

>> The introduction sentence: Câu mở đầu

> This pie chart shows / features / presents / illustrates the preferred forms of communication recorded in a survey carried out in Intel Secondary School in August 2014.

>> The overview sentence: Câu tổng quan

> On the whole / Overall / In general / As can be seen / It is apparent that there is no dominance among the six most popular channels of communication. Following is a brief description.

>> The detailed description with supporting data recorded

Phần mô tả chi tiết nổi bật và minh chứng số liệu

> Social networking ranks first as the most popular form with a proportion of 27%. In the second place is mobile phone talking at 23%.

>> The order of description, from the largest to the smallest

… Thứ tự thường là từ cao nhất đến thấp nhất

>> The concluding sentence: Câu kết luận tóm tắt

> To conclude the overwhelming majority of both personal and social communication modes are based on the Internet and mobile technology.


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!



Tin tức liên quan

Grade 12 | Unit 1: Life Stories (Hệ 10 năm)
Grade 12 | Unit 1: Life Stories (Hệ 10 năm)

1514 Lượt xem

Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-specific Vocabulary, Describing Appearance and Personality, Talking about Family Role Models, Discussing Rules and Rights in a Family, Rephrasing in Reading and Listening, Tips on Speaking, Asking Follow-up Questions.
Tiếng Anh 12 | Unit 3: The Green Movement (Hệ 10 Năm)
Tiếng Anh 12 | Unit 3: The Green Movement (Hệ 10 Năm)

1511 Lượt xem

Chúng ta tìm hiểu về Cuộc vận động xanh (The Green Movement); cách định nghĩa từ trong tiếng Anh; câu đơn, câu ghép kép và câu phức; cách viết văn nghị luận (discursive essay),...

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng