Đề Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2021, Đợt 1 – Mã Đề 416 (Phần 1)

Mã đề thi 416

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 1: Thomas bought that pen at a low __________ at a local shop yesterday.

A. fee

B. salary

C. fare

D. price

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức từ vựng. Reflective English xin trích lại định nghĩa và ví dụ từ từ điển Oxford.

+ fee /fiː/ (n): an amount of money that you pay for professional advice or services (chi phí)

E.g. The school fees are expected to rise again next year.

+ salary /ˈsæləri/ (pl. salaries) (n): money that employees receive for doing their job, especially professional employees or people working in an office, usually paid every month (lương)

E.g. on a salary (of something): She's on a salary of £24 000.

+ fare /fer/ (n): [C, U] the money that you pay to travel by bus, plane, taxi, etc. (tiền xe, tiền vé)

E.g. Air fares have shot up by 20%.

+ price /praɪs/ (n): [C, U] the amount of money that you have to pay for something

E.g. at a price: They sell quality art supplies at discount prices.

--> Như vậy, đáp án là D. price. Tạm dịch: “Hôm qua, Thomas mua cây bút mực đó với giá thấp ở một cửa hàng địa phương.


Question 2: My family shares the housework. My father helps my mother __________ the dishes.

A. wash through

B. wash up

C. wash over

D. wash away

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức ngữ động từ (phrasal verb).

+ wash up (BrE) (also do the dishes NAmE, BrE) (phr v): to wash plates, glasses, etc. after a meal

E.g. Tom usually washes up the dishes very well / washes the dishes up very well.

+ wash over sb (also wash through sb) (phr v): (literary) (of a feeling) to suddenly affect somebody strongly, so that they are not aware of anything else

E.g. Waves of nausea washed over him.

+ wash sb/sth <> away (phr v): (of water) to remove or carry somebody/something away to another place

E.g. Part of the path had been washed away by the sea.

--> Như vậy, đáp án là B. wash up. Tạm dịch: “Gia đình tôi chia sẻ công việc nhà. Cha tôi giúp mẹ rửa chén.


Question 3: You can find a lot of __________ information online for your project.

A. usefulness

B. usefully

C. use

D. useful

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức “Word form”.

Trước danh từ “information” (thông tin), chúng ta dùng tính từ “useful” (hữu ích).

+ information /ˌɪnfərˈmeɪʃn/ (also informal info) (n): [U] facts or details about somebody/something

E.g. The information he gave me was very useful.

--> Như vậy, đáp án là D. useful. Tạm dịch: “Em có thể tìm thấy nhiều thông tin hữu ích trên mạng cho dự án này.


Question 4: My aunt bought a __________ watch last week.

A. red Korean nice

B. nice Korean red

C. Korean red nice

D. nice red Korean

*Giải thích: Câu này kiểm tra thứ tự tính từ trong tiếng Anh.

Theo Cambridge English Grammar Today (*), tính từ theo thứ tự sau: 1. Opinion > 2. Size > 3. Physical quality > 4. Shape > 5. Age > 6. Color > 7. Origin > 8. Material > 9. Type > 10. Purpose

--> Như vậy, đáp án là D. nice red Korean (nice #1, red #6, Korean #7). Tạm dịch: “Dì tôi mua một cái đồng hồ màu đỏ rất đẹp từ Hàn Quốc.

(*) https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/adjectives-order


Question 5: Jane gets up at 5 a.m. to __________ morning exercise.

A. do

B. make

C. bring

D. play

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức collocation với động từ “do” và “make”.

Theo từ điển Longman, danh từ “exercise” đi kèm động từ “do” hoặc “take

+ do some exercise (also take some exercise BrE)

E.g. I don’t do enough exercise.

E.g. He was advised by his doctor to take more exercise.

--> Như vậy, đáp án là A. do. Tạm dịch: “Jane thức dậy vào 5 giờ để tập thể dục buổi sáng.


Question 6: Teenagers should do more sport __________ it is good for them.

A. despite

B. although

C. because

D. because of

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức ngữ pháp.

+ despite /dɪˈspaɪt/ (prep): used to show that something happened or is true although something else might have happened to prevent it (mặc dù)

E.g. Her voice was shaking despite all her efforts to control it.

E.g. Despite applying for hundreds of jobs, he is still out of work.

E.g. She was good at physics despite the fact that she found it boring.

+ although /ɔːlˈðəʊ/ (US English, informal altho) (conj): used to mean ‘but’ or ‘however’ when you are commenting on a statement (mặc dù)

E.g. I felt he was wrong, although I didn't say so at the time.

+ because /bɪˈkəz; bɪˈkɔːz/ (conj): for the reason that (bởi vì)

E.g. I did it because he told me to.

+ because of /bɪˈkɔːz əv; bɪˈkʌz əv/ (prep): used before a noun or noun phrase to say that somebody/something is the reason for something

E.g. They are here because of us.

E.g. He walked slowly because of his bad leg.

Giới từ “despite” (mặc dù) và “because of” theo sau là (cụm) danh từ (noun/noun phrase) hoặc danh động từ (gerund) còn liên từ “although” (mặc dù) và “because” (bởi vì) theo sau là một mệnh đề gồm có chủ từ (subject) và động từ (verb).

--> Như vậy, đáp án là C. because. Tạm dịch: “Thanh thiếu niên nên tập luyện thể thao nhiều hơn vì nó tốt cho họ.


Question 7: When the tourist saw with her own eyes the beach covered with tons of plastic rubbish washed up from around the world, a chill went down her __________.

A. mind

B. bone

C. brain

D. spine

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức về thành ngữ.

Reflective English xin trích định nghĩa và ví dụ từ Farlex Dictionary of Idioms.

a chill runs/goes down (one's) spine (idm): a shudder is felt down one's back, due to either fear, anticipation, nervousness, or excitement.

E.g. A chill runs down my spine every time I walk by that creepy old house.

E.g. I felt a chill go down my spine at the thought of my exam tomorrow.

--> Như vậy, đáp án là D. spine. Tạm dịch: “Khi nữ du khách tận mắt nhìn thấy bãi biển phủ hàng tấn rác nhựa từ khắp nơi trên thế giới, cô cảm thấy ớn lạnh.


Question 8: When their dad came home, the kids __________ the Christmas tree.

A. were decorating

B. have decorated

C. decorate

D. are decorating

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức ngữ pháp về thì (tenses), cụ thể thì quá khứ đơn (the past simple tense) và thì quá khứ tiếp diễn (the past continuous tense).

Mệnh đề “When their dad came home” ở thì quá khứ đơn nên mệnh đề còn lại phải ở dạng quá khứ. Đáp án B. have decorated ở thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense), C. decorate ở thì hiện tại đơn (the present simple tense) và D. are decorating ở thì hiện tại tiếp diễn (the present continuous tense) nên không đúng.

--> Như vậy, đáp án là A. were decorating. Tạm dịch: “Khi cha lũ trẻ về nhà thì chúng đang trang trí cây Giáng sinh.


Question 9: My father often watches the news __________ the morning.

A. up

B. on

C. at

D. in

*Giải thích: Câu này kiểm tra giới từ trước danh từ chỉ thời gian như “the morning,” “the afternoon” và “the evening”.

Reflective English xin trích lại mục “GRAMMAR: Patterns with morning” từ từ điển Longman.

+ in the morning: You do something in the morning.

E.g. What time do you get up in the morning? (Don’t say: What time do you get up on the morning?)

+ on Monday/Tuesday etc morning: You do something on Monday/Tuesday etc morning.

E.g. I was late for work on Thursday morning.

+ on the morning of something: Something happens on the morning of a particular date or event.

E.g. On the morning of March 15, 2008, he was involved in a car accident.

E.g. Make sure you arrive in plenty of time on the morning of the exam.

+ all morning: You use all morning to say that something happens during a whole morning, from beginning to end.

E.g. I’ve been working hard all morning. (Don’t say: I’ve been working hard all the morning.)

--> Như vậy, đáp án đúng là D. in. Tạm dịch: “Cha tôi thường xem tin tức vào buổi sáng.


Question 10: Binh has been trying to solve this problem all week, but he still hasn’t been able to __________ it.

A. break

B. shatter

C. crack

D. crash

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức từ vựng.

Reflective English xin trích lại định nghĩa và ví dụ từ từ điển Longman.

crack /kræk/ (v): [T] to find the answer to a problem or manage to understand something that is difficult to understand

E.g. I think we’ve cracked the problem of the computer crashing all the time.

--> Như vậy đáp án là C. crack trong cụm “crack it (= the problem)”. Tạm dịch: “Anh Bình đã tìm cách giải quyết vấn đề này cả tuần nay nhưng vẫn chưa thể “bẻ khóa” được.


Question 11: The football match is interesting, __________?

A. wasn’t it

B. has it

C. isn’t it

D. was it

*Giải thích: Câu này kiểm tra điểm ngữ pháp về câu hỏi đuôi (tag questions/question tags).

Reflective English xin trích lại mục “Questions tags” (*) từ Cambridge English Grammar Today cho bạn đọc tham khảo.

The first type of question tag consists of an affirmative main clause and a negative tag, or a negative main clause and an affirmative tag. Negative tags are most commonly used in the contracted form:

E.g. She’s a translator [main clause], isn’t she? [tag] (affirmative main clause + negative tag)

E.g. He hasn’t arrived yet, has he? (negative main clause + affirmative tag)

Mệnh đề chính “The football match is interesting” ở dạng khẳng định của thì hiện tại đơn nên phần hỏi đuôi phải ở dạng phủ định cùng thì. Lúc này, ta loại được phương án D. was it do ở dạng khẳng định và A. wasn’t it do ở thì quá khứ đơn. Trong khi đó, đáp án B. has it ở thì hiện tại đơn nhưng không dùng động từ “to be” theo đề bài.

--> Như vậy, đáp án là C. isn’t it. Tạm dịch: “Trận bóng thú vị lắm phải không bạn?

(*) https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/tags


Question 12: __________ interesting the project is, the more the students can learn from it.

A. Most

B. Most of

C. The more

D. More

*Giải thích: Câu này kiểm tra điểm ngữ pháp về tính từ so sánh hơn kép (double comparative adjectives).

Mệnh đề thứ 2 (the more the students can learn from it) ở dạng “the more… + subject + verb" thì mệnh đề còn lại cũng phải ở cấu trúc tương tự.

--> Như vậy, đáp án là C. The more. Tạm dịch: “Dự án càng thú vị thì học sinh càng có thể học hỏi được nhiều điều.


Question 13: __________ the negative effects of plastic bags, they turned to paper bags instead.

A. Have realised

B. Having realised

C. Have been realised

D. Have been realising

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức về việc rút gọn mệnh đề quan hệ đồng chủ ngữ.

Câu đề có thể viết thành 2 câu như sau:

+ They realised the negative effects of plastic bags. (1)

+ They turned to paper bags instead. (2)

Hành động nhận thức tác động tiêu cực của túi nhựa (1) xảy ra trước nên có thể rút gọn mệnh đề quan hệ đồng chủ ngữ chỉ thời gian là "having + past participle," tức là “having realised”.

--> Như vậy, đáp án là B. having realised. Tạm dịch: “Do nhận thấy những tác động tiêu cực của túi nhựa, họ đã chuyển sang sử dụng túi giấy.


Question 14: __________, I will give it back to you.

A. When I finish reading the book

B. When I was finishing reading the book

C. When I had finished reading the book

D. When I finished reading the book

*Giải thích: Câu này kiểm tra ngữ pháp về thì hiện tại đơn (the present simple tense) và thì tương lai đơn (the future simple tense).

Mệnh đề 2 (I will give it back to you) ở thì tương lai đơn nên mệnh đề còn lại chắn chắn ở thì hiện tại. Ta loại được phương án B. When I was finishing reading the book do chia ở thì quá khứ tiếp diễn, C. When I had finished reading the book ở thì quá khứ hoàn thành và D. When I finished reading the book ở thì quá khứ đơn.

--> Như vậy, đáp án là A. When I finish reading the book. Tạm dịch: “Khi tôi đọc xong quyển sách này thì tôi sẽ đưa nó cho bạn.”


Question 15: The longest bridge of the country __________ last year.

A. has built

B. builds

C. was building

D. was built

*Giải thích: Câu này kiểm tra ngữ pháp về thì và dạng bị động (passive).

Trạng từ “last year” (năm rồi) nên chúng ta dùng thì quá khứ đơn. Chủ ngữ là “the longest bridge of the country” (cây cầu dài nhất của đất nước này) nên phải chia ở dạng bị động.

--> Như vậy, đáp án là D. was built. Tạm dịch: “Cây cầu dài nhất của đất nước được xây dựng vào năm ngoái.


Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Question 16:

A. rained

B. seemed

C. needed

D. cried

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức phát âm “-ed”.

Các từ rained /reɪnd/, seemed /siːmd/ và cried /kraɪd/ có âm cuối là /d/ trong khi đó needed /ˈniːdɪd/ có âm cuối là /ɪd/.

--> Như vậy, đáp án là C. needed.


Question 17:

A. back

B. take

C. face

D. save

*Giải thích:

Các từ take /teɪk/, face /feɪs/ và save /seɪv/ có chữ gạch dưới phát âm là /eɪ/ trong khi đó back /bæk/ phát âm là /æ/.

--> Như vậy, đáp án là A. back.


Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

Question 18:

A. nervous

B. careful

C. alike

D. happy

*Giải thích:

Các từ nervous /ˈnɜːrvəs/, careful /ˈkerfl/ và happy /ˈhæpi/ nhấn âm 1 trong khi alike /əˈlaɪk/ nhấn âm 2.

--> Như vậy, đáp án là C. alike.


Question 19:

A. occasion

B. festival

C. capital

D. customer

*Giải thích:

Các từ festival /ˈfestɪvl/, capital /ˈkæpɪtl/ và customer /ˈkʌstəmər/ nhấn âm 1 trong khi occasion /əˈkeɪʒn/ nhấn âm 2.

--> Như vậy, đáp án là A. occasion.


Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 20: Lucy looked really beautiful in her nice dress at her birthday party.

A. nervous

B. ugly

C. attractive

D. colourful

*Giải thích:

Từ trái nghĩa với tính từ “beautiful” (xinh đẹp) là “ugly” (xấu xí). Trong khi đó, “nervous” (lo lắng), “attractive” (quyến rũ), “colourful” (nhiều màu sắc) không đúng.

--> Đáp án là B. ugly. Tạm dịch: “Lucy trông thực sự xinh đẹp trong bộ váy tại bữa tiệc sinh nhật của cô ấy.


Question 21: It’s time you pulled your socks up and started working seriously, Phuong. Your final exams are coming.

A. lost confidence

B. got furious

C. studied harder

D. became lazy

*Giải thích:

Reflective English xin trích định nghĩa và ví dụ từ từ điển Oxford.

pull your socks up (idm): (British English, informal) to try to improve your performance, work, behaviour, etc.

E.g. You're going to have to pull your socks up.

Cụm từ trái nghĩa với “pulled your socks up” trong ngữ cảnh này là “became lazy”. Trong khi đó, “lost confidence” (mất tự tin), “got furious” (trở nên giận dữ) và “studied harder” không đúng.

--> Đáp án là D. became lazy. Tạm dịch: “Đến lúc lấy lại phong độ và bắt đầu ôn luyện đàng hoàng rồi đó Phương. Thi cuối kì đến nơi rồi.


Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.

Question 22: Solutions should be suggested to prevent people from hunting wild animals.

A. force

B. comfort

C. encourage

D. stop

*Giải thích:

prevent /prɪˈvent/ (v): ​to stop somebody from doing something; to stop something from happening

E.g. There's nothing to prevent these guys from copying our idea.

Từ đồng nghĩa với từ “prevent” trong ngữ cảnh này là “stop”. Các từ “force” (ép buộc), “comfort” (thoải mái) và “encourage” (khuyến khích) không đúng.

--> Đáp án là D. stop. Tạm dịch: “Chúng ta cần đề xuất các giải pháp để ngăn chặn tình trạng người dân săn bắt động vật hoang dã.


Question 23: It’s very kind of you to help me solve the problem.

A. careless

B. good

C. bad

D. quick

*Giải thích:

kind /kaɪnd/ (comparative kinder, superlative kindest) (adj): caring about others; gentle, friendly and generous

E.g. it is kind of somebody to do something: It was really kind of you to help me.

Từ đồng nghĩa với từ “kind” (tử tế, tốt bụng) trong ngữ cảnh này là “good”. Các từ “careless” (cẩu thả), “bad” (tồi tệ) và “quick” (nhanh chóng) không đúng.

--> Đáp án là B. good. Tạm dịch: “Bạn rất tốt bụng khi giúp tôi giải quyết vấn đề này.


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Ph Thông | Reflective English” nhé!


Tin tức liên quan

Giải Chi Tiết Đề Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2021 (Phần 3)
Giải Chi Tiết Đề Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2021 (Phần 3)

732 Lượt xem

Dưới đây là bài diễn giải 4 đề thi gốc đợt 1, tiêu biểu cho toàn bộ khung đề thi tiếng Anh THPT quốc gia 2021. Bạn đọc tham khảo Phần 1 và Phần 2 tại đây: https://reflective-english.vn/high-school/test-yourself/tieng-anh-thpt-quoc-gia-2021-phan-1.html https://reflective-english.vn/high-school/test-yourself/tieng-anh-thpt-quoc-gia-2021-phan-2.html
Chuyên Đề Từ Vựng Trong Đề Thi Quốc Gia Tiếng Anh 2020

4698 Lượt xem

Reflective English thân gửi các em học sinh cuối cấp THPT bài diễn giải định hướng học phần Từ vựng trong Đề thi Tiếng Anh THPT Quốc gia 2020.
ĐỀ THI QUỐC GIA 2020 Phân tích – Lý giải – Tư vấn học tập
ĐỀ THI QUỐC GIA 2020 Phân tích – Lý giải – Tư vấn học tập

4367 Lượt xem

Gửi đến các em học sinh cuối cấp THPT bài diễn giải định hướng học phần từ vựng trong đề thi Quốc Gia.
Giải Chi Tiết Đề Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2021 (Phần 2)
Giải Chi Tiết Đề Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2021 (Phần 2)

785 Lượt xem

Dưới đây là bài diễn giải 4 đề thi gốc đợt 1, tiêu biểu cho toàn bộ khung đề thi tiếng Anh THPT quốc gia 2021. Bạn đọc tham khảo Phần 1 tại đây: https://reflective-english.vn/high-school/test-yourself/tieng-anh-thpt-quoc-gia-2021-phan-1.html
Đề Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2021, Đợt 1 – Mã Đề 416 (Phần 2)
Đề Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2021, Đợt 1 – Mã Đề 416 (Phần 2)

4720 Lượt xem

Mời bạn đọc tham khảo Phần 2 tại https://reflective-english.vn/high-school/test-yourself/tieng-anh-thpt-quoc-gia-2021-416-phan-1.html.
Đề thi năng lực Tiếng Anh Đại học Quốc gia TP.HCM 2018
Đề thi năng lực Tiếng Anh Đại học Quốc gia TP.HCM 2018

548 Lượt xem

Đề thi được xây dựng cùng cách tiếp cận như đề thi SAT (Scholastic Assessment Test) của Hoa Kỳ và đề thi TSA (Thinking Skills Assessment) của Anh.
Giải Chi Tiết Đề Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2021 (Phần 1)
Giải Chi Tiết Đề Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2021 (Phần 1)

912 Lượt xem

Dưới đây là bài diễn giải 4 đề thi gốc đợt 1, tiêu biểu cho toàn bộ khung đề thi tiếng Anh THPT quốc gia 2021. Bạn đọc tham khảo Phần 2 tại đây: https://reflective-english.vn/high-school/test-yourself/tieng-anh-thpt-quoc-gia-2021-phan-2.html
Test 2  for Highschool Students
Test 2 for Highschool Students

1011 Lượt xem

A general test for students in Grades 10-12
Đề Thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia | Social English
Đề Thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia | Social English

1138 Lượt xem

Social English roughly means the common functions of English used in everyday exchanges.
Test 1  for Highschool Students
Test 1 for Highschool Students

1370 Lượt xem

A. TRAVEL AND CULTURE: A test on reading and vocabulary in context for Grades 10-12
Chuyên Đề Ngữ Pháp Trong Đề Thi Quốc Gia Tiếng Anh 2020

2245 Lượt xem

Reflective English thân gửi các em học sinh cuối cấp THPT bài diễn giải định hướng học phần Ngữ pháp trong Đề thi Tiếng Anh THPT Quốc gia 2020.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng