In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)

(REFLECTIVE ENGLISH) – Như đã trình bày trong bài trước, Election Day kỳ bầu cử này được ấn định vào ngày 3-11-2020. Cử tri đoàn – Electoral College – được thành lập bốn năm một lần, gồm 538 electors, để bầu cho ứng viên tổng thống nào đạt quá bán tại từng bang.

Mời các bạn đọc bài viết đầu tiên về bầu cử Mỹ "Electoral votes versus popular votes" tại đây: https://reflective-english.vn/real-life-english/electoral-popular-votes.html

Whichever presidential ticket gets the most popular votes in a State wins all the electors of that State. Xin lưu ý, hai chữ presidential ticket nói đến liên danh của từng phe tranh cử tổng thống. Ví dụ, Democratic ticket năm nay gồm Joe Biden tranh chức tổng thống và Kamala Harris là ứng viên phó tổng thống, trong khi Republican ticket vẫn là Donald Trump Mike Pence.

Những kỳ bầu cử tổng thống Mỹ trước đây, cho dù có nhiều tố cáo qua lại, nhưng nhìn chung mọi chuyện đều khá ổn thỏa. Nhưng năm nay, mọi chuyện đã xáo trộn rất nhiều do tác động của đại dịch Covid-19. Hàng chục triệu cử tri đã tỏ ra quan ngại về tình hình dịch bệnh, và không muốn trực tiếp đến hòm phiếu to cast ballot, mà gửi phiếu bầu thông qua thư tín. Tổng thống Trump và các quan chức Nhà Trắng đã nhiều lần bày tỏ lo ngại rằng kết quả bầu cử có thể bị gian lận, bị rigged, nếu cử tri bỏ phiếu qua thư.

Về hình thức, có ba cách để bỏ phiếu. Cách đầu tiên mà ai cũng biết là in-person voting, tức là voter casts his or her ballot at the booth or the drop box. Nhiều tổ chức thăm dò dư luận thường đợi sẵn bên ngoài thùng phiếu để thực hiện exit polls, tức phỏng vấn cử tri xem họ đã bầu cho phe nào để đưa ra dự báo sớm về kết quả bàu cử tại từng hạt, từng bang.

Rắc rối nằm ở hai cách thức bầu cử còn lại: absentee ballot và mail-in ballot, và TT Trump nói ông ủng hộ absentee voting trong khi phản đối mail-in voting. Cuối tháng 7, TT Trump đã tweet: “With Universal Mail-In Voting (not Absentee Voting, which is good), 2020 will be the most INACCURATE & FRAUDULENT Election in history”, theo CNN. Vâng, TT Trump cho rằng mail-in voting khiến cho bầu cử 2020 trở thành kỳ bầu cử sai lạc và gian lận nhất trong lịch sử, cho dù nhiều chuyên gia khẳng định không có khác biệt đáng kể giữa hai loại hình này.

Darren Hutchinson, giáo sư luật tại Đại học Florida và là một chuyên gia về bầu cử, nói rằng để có thể bầu theo thể thức vắng mặt, tức absentee voting, cử tri phải nêu lý do, thường là đi xa, hoặc là tàn tật nên không thể thực hiện in-person voting, nghĩa là phải có một lý do, một excuse. Thế nhưng, nhiều bang giờ đây không còn cần đến lý do để cho phép thực hiện absentee voting, chẳng hạn như Florida và California, nghĩa là no-excuse absentee voting được chấp nhận, mà no-excuse absentee voting thì về bản chất giống y như mail-in voting, và nhiều nơi gọi chung là postal voting.

“Thậm chí chúng tôi giờ đây không còn dùng từ absentee voting mà gọi chung hết là mail-in voting, vì chẳng cần điều kiện hay lý do gì cả,” Sam Mahood, thư ký báo chí Bộ Ngoại giao California nói với CNN.

Theo Dictionary.com, an absentee ballot is a ballot used to cast an absentee vote, which is submitted, usually by mail, by an absentee who can’t physically be present at a voting center on Election Day. Nghĩa là, một phiếu bầu vắng mặt được gởi qua thư tín bởi một người không thể có mặt tại địa điểm bỏ phiếu vào ngày bầu cử. Để được phép bầu cử vắng mặt, theo luật, thì một cử tri must request one through their state government. When someone is approved to vote absentee, election officials mail the voter an absentee ballot, which they complete and sign, and return by mail or fax. Vâng, rất đơn giản, đưa ra yêu cầu nhận phiếu bầu vắng mặt, và khi được chấp thuận, thì điền vô phiếu bầu, ký tên và gửi lại qua bưu điện.

Cũng theo Dictionary.com, có 16 bang cho phép thực hiện absentee voting với các điều kiện kèm theo, như binh sĩ ở nước ngoài, người đi công tác hay đi học và không thể có mặt tại địa phương, hoặc bệnh tật khó đi lại. Tuy nhiên, lại có đến 29 bang và vùng Thủ đô cho phép thực hiện no-excuse absentee voting, nghĩa là cử tri chẳng cần phải nêu lý do nào để vắng mặt mà vẫn có thể gửi phiếu bầu qua email. Vẫn chưa hết, một số bang như Pennsylvania gọi thẳng hình thức phiếu bầu vắng mặt không lý do là mail-in voting, không dùng từ absentee voting.

Và có năm bang - Washington, Oregon, Colorado, Utah, and Hawaii – cho phép thực hiện bầu cử theo quy trình mail-in, và gọi chung là all-mail voting, tất cả qua thư tín, dù có lý do vắng mặt hay không. Như thế, theo Dictionary.com, “all absentee ballots are sent through the mail, but not all ballots sent through the mail are absentee ballots,” cho dù chúng chẳng khác nhau là mấy trong thực tiễn.

(Xem tiếp trên mục Real Life English ngày Chủ Nhật, 4-10)


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!


Tin tức liên quan

Tôi đi tìm chữ
Tôi đi tìm chữ

823 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tựa bài viết được đặt cho văn vẻ một chút, cho literary and flowery một chút, chứ thực ra, người viết chỉ đang làm công việc thủ công trong việc dịch thuật: tìm từ ngữ tương đồng giữa tiếng Việt và tiếng Anh.
Những con số đặc biệt
Những con số đặc biệt

537 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ điển mở www.urbandictionary.com ngày 24-7-2020 chọn Từ ngữ nổi bật trong ngày – Word of the day – là một con số: 864511320. Thật quá sức băn khoăn: làm thế nào mà một dãy số bỗng dưng trở thành từ ngữ nổi bật nhất trong ngày?
Từ láy trong tiếng Anh
Từ láy trong tiếng Anh

724 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ láy, trong tiếng Việt, có lẽ ai ai cũng biết, vì chúng là một phần phổ biến trong ngôn ngữ hàng ngày. Từ láy thường được cấu tạo bởi hai từ đơn, có đặc điểm giống nhau chỉ ở nguyên âm như hấp tấp, hoặc phụ âm như long lanh, hay có thể giống nhau cả nguyên âm và phụ âm như luôn luôn.
Chặng đua nước rút (Part 3)
Chặng đua nước rút (Part 3)

461 Lượt xem

Bầu cử tổng thống Mỹ đã bước vào giai đoạn cuối cùng. Cho đến thời điểm này, dù còn khoảng một tháng nữa mới đến Election Day, nhưng cử tri ở nhiều bang đã bắt đầu đi bỏ phiếu sớm – early voting.
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán

289 Lượt xem

Rất có thể bạn sẽ bắt gặp đâu đó tiêu đề một bài báo về chứng khoán đại loại như “Bear mauls bottom fishers”. Nghe có vẻ như thiên nhiên hoang dã, nhưng thật sự lại là thương trường khắc nghiệt. Và, trên thị trường chứng khoán, có lẽ có đến hàng chục loài vật được gọi tên.
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai

745 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, trong cuộc vận động tranh cử ngày 20-6-2020 tại Tulsa, Oklahoma, đã dùng từ kung flu khi nói đến nguồn gốc đại dịch Covid-19 đang tàn phá nước Mỹ.
Quarantini là gì?
Quarantini là gì?

1221 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu không phải là một người bản xứ nói tiếng Anh, một native speaker, thì chúng ta thấy ngôn ngữ Anh nhiều khi thật kỳ cục nhưng cũng lắm thú vị, nhất là trong chuyện ghép hai từ để tạo ra một từ mới.
Goodness là gì?
Goodness là gì?

1040 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Just for the sake of asking. Hỏi chỉ để hỏi, vì ai cũng biết goodness nghĩa là sự tốt lành. Nhưng bài viết không nói về sự tốt lành, mà là về “cái sự.”
Long time no see
Long time no see

1327 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Một lối nói thân mật kiểu lời chào cho những người quen biết lâu ngày không gặp mặt, nhưng long time no see chắc chắn là không đúng văn phạm. Hẳn rồi, expression này được xem là một ungramaticality, nhưng kiểu nói tiếng Anh giản lược văn phạm, kiểu pidgin English này, lại được chấp nhận khá rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày, và thậm chí trở thành một catchphrase, một câu nói cửa miệng, nơi nhiều người.
Dịch tục ngữ?
Dịch tục ngữ?

2113 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu dịch nghĩa là phản, to translate is to betray, thì điều này đặc biệt đúng khi đề cập đến tục ngữ (proverbs) hay thành ngữ (idioms). Nếu bạn bỏ công tìm thành ngữ “Lúng túng như gà mắc tóc” trong tiếng Anh chẳng hạn, thì có lẽ bạn sẽ uổng công. Thử google thành ngữ này, kết quả “Embarassing as a chicken with hair” chắc chắn sẽ khiến cho bạn thật sự… lúng túng.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn