Học Tiếng Anh hàn lâm qua báo chí – New Scientist: UK covid-19 cases fall

Bài báo New Scientist này lý giải số ca Covid-19 tăng/giảm theo khoa học, hàm chứa nhiều ý tưởng hay, ngôn từ học thuật, cấu trúc hàn lâm, cách dẫn lời báo chí, ... có nhiều điều đáng học được phân tích và nêu ra.

People gather at Windsor Castle in Berkshire, UK. Photo: Maureen McLean/Shutterstock

UK covid-19 cases fall

(New Scientist) – Coronavirus infections have fallen for seven days in a row, but whether it is a genuine drop remains to be seen, reports Graham Lawton

*American Speaker, Professor Steven Lawrence, from Reflective English:

One swallow doesn’t make a summer, but the recent sustained fall in covid-19 cases in the UK may represent a turning point. However, experts warn there are many other explanations for the decline that cannot be ruled out.

As New Scientist went to press, the number of people in the UK testing positive for covid-19 had fallen for seven consecutive days, the longest sustained fall since daily cases started being recorded. According to official UK government figures, 23,511 new cases were reported on 27 July, down from 46,558 on 20 July.

There are various possibilities for the fall, says Kit Yates at the University of Bath, UK, who keeps track of the numbers for the Independent SAGE group. “One is that genuine infections are coming down because we’ve peaked and hit the herd immunity threshold,” he says. “I don’t think many people think that is the case.”

Jeffrey Lazarus at the Barcelona Institute for Global Health in Spain agrees: At some point, with a relatively high vaccination rate and so many people infected in parts of the UK, I expect herd immunity to be reached, but I am not sure it has been reached yet.”

Cases may have fallen for other reasons. People may have been cautious in the face of rising cases, or socialising more outdoors, says Yates. Large numbers of people being asked to self-isolate may also be driving transmission down, says Stephen Griffin at the University of Leeds, UK.

Another possibility is that cases aren’t actually falling but detection rates are. Government figures show that the number of tests being done has declined, dropping by 4.9 per cent in the week up to 22 July, the latest date for which figures are available.

Yates says this may be because people are on holiday or are preparing to go on holiday and don’t want to be forced to cancel because of a positive test. There may also be a backlog, with some labs reportedly struggling to process all the tests that are coming in, he says.

Simon Clarke at the University of Reading, UK, says vaccination may mean that infected individuals aren’t experiencing many symptoms and won’t have had a test. “If we see an increasing number of double-vaccinated people get infected, they’re seemingly less likely to have symptoms and won’t self-report.”

The completion of the Euro 2020 football tournament on 11 July may also be a factor. “I’d wonder whether we are just returning to where we would have been without the championships; the figures do show more men getting infected,” says Clarke.

It is important to note that the impact of England removing most legal restrictions on gatherings and social distancing on 19 July has yet to feed into the numbers, as the average incubation period is five to six days. “The daily test numbers will begin to see the effect towards the end of this week,” says James Naismith at the University of Oxford.

Official figures are updated daily and the trend will be watched with interest. “We would need seven to 10 days of decline to report that it is truly declining,” says Lazarus.

Another data drop that will be watched closely is the weekly Office for National Statistics Infection Survey, which is published every Friday. The latest, on 23 July, found that UK infections were rising in the week ending 17 July. That, however, is a week behind the government figures. “We need to look at the data as it comes out,” says Yates.

Source: New Scientist, July 2021


*Language Notes on Academic English and News Reports:

A. Patterns of English Expressions:

+ It remains to be seen / in question / in doubt / unanswered

Sự việc vẫn còn chờ xem xét, chưa thể kết luận, còn nghi vấn, còn bỏ ngỏ

+ The recent sustained / steady fall in covid-19 cases

Đà suy giảm ổn định / đều đặn trong những ngày gần đây…

+ These explanations cannot be ruled out / excluded

Những giả thuyết này cần được xem xét, không nên bác bỏ

+ The figure had fallen for seven consecutive days / for seven days in a row.

Con số đã suy giảm 7 ngày liên tiếp.

+ The number of people in the UK testing positive for covid-19

Tổng số người dân Anh dương tính với covid-19

+ …, down from / compared to 46,558 on 20 July

…, giảm đi so với số 46.558 của ngày 20 tháng 7

+ We have hit / reached the herd immunity threshold

Chúng ta đã chạm ngưỡng miễn dịch cộng đồng

+ People may have been cautious in the face of / as a result of rising cases

Người dân có thể đã thận trọng hơn trong hoàn cảnh / khi đối diện với số ca nhiễm ngày càng tăng

+ There are various possibilities / explanations for the fall

Có nhiều khả dĩ / lý giải cho hiện tượng suy giảm này…

+ People are asked to self-isolate and self-report if infected.

Người dân được yêu cầu phải tự cách ly và tự khai báo nếu bị nhiễm bệnh.

+ It is driving transmission down / making it fall down quickly.

Việc này khiến cho sự lây truyền đang giảm mạnh.

+ …, dropping / plunging / plummeting by 4.9 per cent in the week up to 22 July

…, giảm xuống / lao dốc với biên độ 4,9 phần trăm trong tuần kết thúc vào ngày 22 tháng 7

+ An increasing number of double-vaccinated people / those having got two shots of vaccine

Con số ngày càng tăng người đã được chủng ngừa kép hai lần

+ These people are seemingly less likely to have / show / develop symptoms

Những người này có vẻ như ít có khả năng phát ra triệu chứng bệnh hơn…

+ The average incubation period / time of catching the disease and symptoms appearing

Thời gian ủ bệnh trung bình

+ The trend will be watched with interest

Xu hướng này sẽ được theo dõi sít sao

+ UK infections were rising / on the rise, in the week ending 17 July <> In the week up to 17 July

Số ca nhiễm ở Anh đâng trên đà gia tăng trong tuần lễ trước ngày 17 tháng 7


B. Patterns of Sentence Structures:

UK covid-19 cases fallNew Scientist, July 2021

1. Nêu ra và mở rộng liên hệ với There be + noun phrase + that

+ There are many other explanations for the decline that cannot be ruled out.

+ There are various possibilities for the fall that should be noted.

2. Nêu bối cảnh (background) với With + noun phrase + present / past participle

+ With a relatively high vaccination rate, we expect to reach herd immunity by the end of the year.

+ With so many people infected in parts of the UK, …

+ With some labs reportedly struggling to process all the tests that are coming in, …

3. Chủ ngữ là mệnh đề rút gọn với Noun phrase + present participle / (being) past participle

+ The number of people in the UK testing positive for covid-19 has fallen

+ The number of tests being done has declined

+ Large numbers of people being asked to self-isolate may also be driving transmission down

+ The impact of England removing most legal restrictions on gatherings and social distancing on 19 July has yet to feed into the numbers

4. Chủ ngữ là mệnh đề danh từ, noun clause, với Wh- + S1-V1 + singular verb

+ Whether it is a genuine drop remains to be seen…

+ What will happen to the world in the next few months is practically unpredictable.

5. Mở rộng câu diễn tả hệ quả sau dấu phẩy nói đến mức tăng giảm, với up / down / dropping / rising …

+ There were 23,511 new cases reported on 27 July, down from 46,558 on 20 July.

+ There have been another 20,000 new cases reported today, up in comparison to 15,000 on 5 August.

+ The number of tests being done has declined, dropping by 4.9 per cent in the week up to 22 July.

+ The number of injections being given has increased, rising by 3.5 per cent in the week ending 7 August.

6. Con số cho thấy / Chúng ta nhận thấy …

+ The figures do show more men getting infected

+ We see an increasing number of double-vaccinated people get infected

7. Minh họa thêm sự việc song hành hay nhân quả với mệnh đề With … present participle (-ing verb)”

+ There may also be a backlog, with some labs reportedly struggling to process all the tests that are coming in.

+ I expect herd immunity to be reached, with so many more people getting vaccination around the country.

8. News Reports and Quotation: (Tường thuật và dẫn lời)

Thuật lại gián tiếp (ý câu tương đương) với dấu phẩy và lời dẫn phía sau, hay trực tiếp (câu nói nguyên văn có ngoặc kép) với dấu hai chấm và lời dẫn phía trước:

+ There are various possibilities for the fall, says Kit Yates at the University of Bath, UK. One is that genuine infections are coming down because we’ve peaked and hit the herd immunity threshold,” he says. “I don’t think many people think that is the case.”

+ Jeffrey Lazarus at the Barcelona Institute for Global Health in Spain agrees: “At some point, with a relatively high vaccination rate and so many people infected in parts of the UK, I expect herd immunity to be reached, but I am not sure it has been reached yet.”

+ Simon Clarke at the University of Reading, UK, says vaccination may mean that infected individuals aren’t experiencing many symptoms and won’t have had a test. “If we see an increasing number of double-vaccinated people get infected, they’re seemingly less likely to have symptoms and won’t self-report.”


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!



Tin tức liên quan

Đừng so sánh cam với táo
Đừng so sánh cam với táo

2191 Lượt xem

Có lẽ với người phương Tây, cam và táo là hai loại trái cây phổ biến nhất, và do vậy, sẽ chẳng có gì đáng ngạc nhiên nếu hai từ oranges và apples được dùng nhiều trong ngôn ngữ hàng ngày, dĩ nhiên không chỉ mang nghĩa cam và táo.
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại

1679 Lượt xem

(*) Reflective English xin cảm ơn thầy Trần Đình Tâm, một giáo viên tiếng Anh, đã gửi đến bài viết "Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại" này để đóng góp cho mục Real-Life English.
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề

2952 Lượt xem

Xin lỗi độc giả trước, khi phải nói ngay là từ Á-đù khá phổ biến trên Facebook và các nền tảng xã hội khác. Đôi khi đọc lướt qua, tôi lẩm bẩm không hiểu sao nhiều bạn trẻ ngày nay thích chửi thề đến thế, cho đến một ngày, tôi gặp từ Aduh, cũng trên facebook, từ một đoạn trao đổi giữa các độc giả Tây.
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo

1530 Lượt xem

Học tiếng Anh, tìm hiểu ý nghĩa Mùa chay Công giáo: Buông bỏ cái xấu và đón nhận và giữ lòng với cái tốt. Học các cặp tổ hợp từ trái nghĩa.
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 1)
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 1)

1846 Lượt xem

Chẳng cần thống kê, những người theo dõi chính trường Mỹ thời gian gần đây đều biết rằng Trump nói nhiều. Từ những cuộc tranh luận với ứng viên Dân chủ Joe Biden cho đến các cuộc vận động tranh cử, ai cũng thấy vị Tổng thốnthứ 45 của Hoa Kỳ, Donald Trump, đã nói không biết mệt mỏi, đôi khi nói liên tục vài tiếng đồng hồ.
Chữ That đa năng
Chữ That đa năng

1504 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Ai mà không biết chữ that! NHƯNG… mấy ai mà biết hết được chữ that. Đấy là đang nói với người học tiếng Anh như là một ngôn ngữ nước ngoài!
Quen mà lạ…
Quen mà lạ…

2678 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nói chung – generally speaking – những từ này thì ai cũng biết, đơn giản vì chúng là những từ “nhập môn” tiếng Anh. To say, to speak, to tell, to talk,… và hàng loạt các từ cơ bản như thế, quen đến nỗi, lắm khi chúng ta bỏ qua khi đọc một đoạn văn, một bài báo, không chịu tìm hiểu thấu đáo, để rồi, cũng lắm khi… chúng ta tắc tị khi đụng chuyện.
Anh Ngữ Học Thuật
Anh Ngữ Học Thuật

2059 Lượt xem

Academic Reading & Writing for IELTS: Linguistic Features of Academic Writing Phần nhiều bài viết học thuật hay báo cáo nghiên cứu khoa học bắt đầu với việc đặt vấn đề trong hoàn cảnh xã hội hay tự nhiên; nối tiếp là hiện tượng, sự cố hay xu hướng phát triển; lý giải nguyên nhân và hệ quả liên đới; cuối cùng là giả định đánh giá tác động sau này.
Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis
Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis

2518 Lượt xem

Reflective English trích dẫn một bài báo từ New Scientist bàn về hệ quả vaccine Covid-19 nhằm phân tích ngôn ngữ khoa học cũng như cách viết báo dễ theo dõi theo từng đoạn văn ngắn, từ 1 đến 3 câu ghép và câu phức ghép.
Học Tiếng Anh cùng New Scientist: Australia’s Delta Wave
Học Tiếng Anh cùng New Scientist: Australia’s Delta Wave

2132 Lượt xem

Reflective English trích dẫn tin New Scientist (Covid-19: Lockdown not enough to stop Australia’s delta variant crisis) về tình dịch dịch bệnh Covid-19 ở Sydney, Australia, có những điểm tương đồng với tình hình chống dịch ở thành phố Hồ Chí Minh.
Goodness là gì?
Goodness là gì?

3005 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Just for the sake of asking. Hỏi chỉ để hỏi, vì ai cũng biết “goodness” nghĩa là sự tốt lành. Nhưng bài viết không nói về sự tốt lành, mà là về “cái sự.”
Trên cả tuyệt vời
Trên cả tuyệt vời

4682 Lượt xem

Tựa bài viết là một cách nói rất phổ biến, trong tiếng Việt lẫn tiếng Anh, đến mức nhiều tổ hợp từ (collocation) dạng như thế này được một số từ điển phân loại như là thành ngữ - idiom, cho dù có nhiều ý kiến cho rằng kiểu nói này rất informal, không phù hợp với văn phong nghiêm túc.
Trau dồi Anh Ngữ với thông tin khoa học cập nhật
Trau dồi Anh Ngữ với thông tin khoa học cập nhật

1403 Lượt xem

Tạp chí khoa học NATURE: Khảo sát thống kê các loại động vật được bán ra từ chợ động vật Vũ Hán ngay trước đại dịch Covid-19 Sơ lược đối tượng và phương pháp khảo sát; kết quả thống kê; thảo luận phân tích kết luận khoa học
Từ “in” and “out” đến “ins and outs”
Từ “in” and “out” đến “ins and outs”

1708 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tôi biết mình đối mặt với chút rắc rối khi tình cờ gặp câu “She is in with the right man”. Chà chà, hơi lạ đấy.
Electoral votes versus popular votes (Part 1)
Electoral votes versus popular votes (Part 1)

2179 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: I Contain Multitudes
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: I Contain Multitudes

8094 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “I Contain Multitudes”.
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)

2444 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Như đã trình bày trong bài trước, Election Day kỳ bầu cử này được ấn định vào ngày 3-11-2020. Cử tri đoàn – Electoral College – được thành lập bốn năm một lần, gồm 538 electors, để bầu cho ứng viên tổng thống nào đạt quá bán tại từng bang.
Buồn như con chuồn chuồn
Buồn như con chuồn chuồn

2459 Lượt xem

Có lẽ ít nhiều một số người trong chúng ta đôi khi cũng đặt câu hỏi – bâng quơ cho vui thôi – rằng Is the dragonfly really sad? Hoặc con gián có chán không.
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)

2860 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)

1830 Lượt xem

Messagio del Santo Padre Message from Pope Francis to U.S. President Joe Biden Thông điệp Đức giáo hoàng Francisco gửi Tân tổng thống Hoa Kì Joe Biden
Khi quỳ gối có nghĩa là phản đối
Khi quỳ gối có nghĩa là phản đối

2854 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Những ngày đầu tháng 6-2020, sau sự kiện một cảnh sát Mỹ ghì cổ – putting a knee on the neck – gây ra cái chết của người đàn ông da màu George Floyd, báo chí quốc tế tràn ngập hình ảnh người dân Mỹ xuống đường biểu tình phản đối, ôn hòa có, bạo lực có, cướp bóc có – peaceful, violent, looting.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng