Quen mà lạ…

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nói chung – generally speaking – những từ này thì ai cũng biết, đơn giản vì chúng là những từ “nhập môn” tiếng Anh. To say, to speak, to tell, to talk,… và hàng loạt các từ cơ bản như thế, quen đến nỗi, lắm khi chúng ta bỏ qua khi đọc một đoạn văn, một bài báo, không chịu tìm hiểu thấu đáo, để rồi, cũng lắm khi… chúng ta tắc tị khi đụng chuyện.

Tiếng Anh nhiều khi biến ảo khôn lường. Cùng xuất phát từ một từ gốc, chúng có thể biến thành danh từ, thành động từ, thành tính từ, hoặc thành trạng từ; hoặc khi kết hợp với các danh từ, giới từ khác, chúng có thể trở thành một phrasal verb hay một expression, một saying… mà nghĩa của chúng có thể rất khác biệt cho dù còn ít nhiều dây mơ rễ má với từ nguyên.

Động từ To say nghĩa là nói, ai mà không biết. Ở một ngữ cảnh khác, có thể động từ say sẽ mặc lấy một ý nghĩa mới. That is to say tương tự như It means; còn Say something to someone’s face nghĩa là phê bình thẳng ai về chuyện gì. So to say, trong khi đó, mang nghĩa là “có thể nói như thế.”

Say có thể mang nghĩa gợi ý, đề nghị. Khi nói “I will pay you a big sum, say, two million dong.” Thì có nghĩa là “Tôi sẽ trả bạn một khoản tiền lớn, chẳng hạn như hai triệu đồng.” Tương tự như thế, có thể gợi ý rằng “You can pick some fruit, say, two or three kilos.”

Trong khi đó, danh từ say lại khác đi ít nhiều so với nguyên nghĩa.

Danh từ say có thể mang ý nghĩa là ý kiến, là mệnh lệnh, là quyết định… Bạn sẽ không ngạc nhiên khi nhiều tờ báo có mục Have Your Say, nghĩa là mục ý kiến độc giả. Các tổ chức chính quyền cũng thường xuyên tìm hiểu suy nghĩ của công dân thông qua các cuộc thăm dò voters’ say. Người dân hay độc giả have their say, thì chính quyền cũng có their say, nhưng lại mang nghĩa mệnh lệnh, quyết định. Một dự án quy mô lớn, do vậy, thường phải chờ final say, tức quyết định cuối cùng, từ Thủ tướng.

Động từ To speak cũng… rắc rối không kém. Nếu bạn speak for ai đó tại một hội nghị chẳng hạn, thì bạn đang đại diện, đang acting on behalf of someone. Trong câu “His worry speaks volumes about his love for her” thì mang nghĩa “thể hiện rõ, minh chứng,” còn khi nói “She is on speaking terms with the president” có nghĩa là “Cô ta có đủ hiểu biết để nói chuyện với chủ tịch.”

Lưu ý rằng speaker không chỉ có nghĩa là chiếc loa, vì Speaker of the Parliament nghĩa là Chủ tịch Quốc hội, khác với spokesperson chỉ là phát ngôn viên.

Nếu bạn cảm thấy rằng bài viết đã khá dài, thì người viết chỉ tranh thủ nói thêm rằng To tell A from B mang nghĩa rất khác, còn tính từ telling hay trạng từ tellingly cũng chỉ là họ hàng xa của từ nguyên To tell.

Vậy thì, khi đọc một đoạn văn, một bài báo, gặp phải những từ quen mà lạ như thế, nếu cái context, cái ngữ cảnh cho phép chúng ta hiểu chắc chắn về nghĩa của chúng, thì có thể lướt qua. Nhưng, nếu bạn thấy rằng, nghĩa của từ mà bạn đã biết chẳng ăn nhập mấy với câu văn mà bạn đang gặp, thì tốt nhất là look it up in the dictionary.


Tin tức liên quan

Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai

1464 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, trong cuộc vận động tranh cử ngày 20-6-2020 tại Tulsa, Oklahoma, đã dùng từ kung flu khi nói đến nguồn gốc đại dịch Covid-19 đang tàn phá nước Mỹ.
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)

1347 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Như đã trình bày trong bài trước, Election Day kỳ bầu cử này được ấn định vào ngày 3-11-2020. Cử tri đoàn – Electoral College – được thành lập bốn năm một lần, gồm 538 electors, để bầu cho ứng viên tổng thống nào đạt quá bán tại từng bang.
Những biến thể lạ lùng của động từ
Những biến thể lạ lùng của động từ

1978 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Rất có thể khi đang đọc một bài báo tiếng Anh, chúng ta gặp một động từ rất quen, rất gần gũi, rất dễ chịu, nhưng lần này, có vẻ… nó đi lạc. Nghĩa của nó trong câu cứ mù mờ sao sao đó, hoặc nó chẳng tuân theo quy tắc thông thường của chia động từ chẳng hạn.
Từ láy trong tiếng Anh
Từ láy trong tiếng Anh

1900 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ láy, trong tiếng Việt, có lẽ ai ai cũng biết, vì chúng là một phần phổ biến trong ngôn ngữ hàng ngày. Từ láy thường được cấu tạo bởi hai từ đơn, có đặc điểm giống nhau chỉ ở nguyên âm như hấp tấp, hoặc phụ âm như long lanh, hay có thể giống nhau cả nguyên âm và phụ âm như luôn luôn.
Khi quỳ gối có nghĩa là phản đối
Khi quỳ gối có nghĩa là phản đối

1517 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Những ngày đầu tháng 6-2020, sau sự kiện một cảnh sát Mỹ ghì cổ – putting a knee on the neck – gây ra cái chết của người đàn ông da màu George Floyd, báo chí quốc tế tràn ngập hình ảnh người dân Mỹ xuống đường biểu tình phản đối, ôn hòa có, bạo lực có, cướp bóc có – peaceful, violent, looting.
Goodness là gì?
Goodness là gì?

1508 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Just for the sake of asking. Hỏi chỉ để hỏi, vì ai cũng biết goodness nghĩa là sự tốt lành. Nhưng bài viết không nói về sự tốt lành, mà là về “cái sự.”
She’s about a buck twenty-five
She’s about a buck twenty-five

1440 Lượt xem

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)

908 Lượt xem

Trong kỳ trước, chúng ta đã đề cập đến hai từ Bigly và Covfefe của Trump. Nhiều người thắc mắc không biết Tổng thống dùng hai từ này với nghĩa cụ thể như thế nào.
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)

1428 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Quarantini là gì?
Quarantini là gì?

1769 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu không phải là một người bản xứ nói tiếng Anh, một native speaker, thì chúng ta thấy ngôn ngữ Anh nhiều khi thật kỳ cục nhưng cũng lắm thú vị, nhất là trong chuyện ghép hai từ để tạo ra một từ mới.
Tôi đi tìm chữ
Tôi đi tìm chữ

1123 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tựa bài viết được đặt cho văn vẻ một chút, cho literary and flowery một chút, chứ thực ra, người viết chỉ đang làm công việc thủ công trong việc dịch thuật: tìm từ ngữ tương đồng giữa tiếng Việt và tiếng Anh.
Những con số đặc biệt
Những con số đặc biệt

1390 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ điển mở www.urbandictionary.com ngày 24-7-2020 chọn Từ ngữ nổi bật trong ngày – Word of the day – là một con số: 864511320. Thật quá sức băn khoăn: làm thế nào mà một dãy số bỗng dưng trở thành từ ngữ nổi bật nhất trong ngày?

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng