Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại

(*) Reflective English xin cảm ơn thầy Trần Đình Tâm, một giáo viên tiếng Anh, đã gửi đến bài viết "Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại" này để đóng góp cho mục Real-Life English.

Trần Đình Tâm (*)

A. Ngôn ngữ phản ánh thế giới chủ quan và khách quan.

Cụ thể là 12 thì động từ phản ánh thế giới thực tại khách quan, trong khi đó hệ thống động từ tình thái diễn tả cảm nhận chủ quan như tên gọi của chúng là TÌNH THÁI – tình cảm, the feeling and emotion, và thái độ, the attitude and mood. Thực tại thì chỉ có một trong khi cảm nhận thì phong phú như trong loạt câu ví dụ dưới đây:

Thực tại có một:

Phuong Anh cares for her family. It’s very responsible of her to do so.

Cảm nhận phong phú:

Phuong Anh should care for her family. She has neglected her duty for so long.

Phuong Anh must care for her family. I’m sure of that because she really loves them.

Phuong Anh may care for her family. I’m not sure about that. But it’s a possibility.

Phuong Anh can’t care for her family. I know for sure that she never helps them.

Phuong Anh will care for her family. If we remind her to do so, she will take better care of the family.

Phuong Anh would care for her family. If she knew her family really need her assistance, she would help them.

B. Ngôn ngữ khách quan phản ánh thế giới đúng như nó là thế. Ngôn ngữ chủ quan diễn tả thái độ cảm nhận rất khác nhau về thế giới hoặc biểu lộ ý chí muốn thế giới phải như thế nào đó.

1. Nhóm thái độ cảm nhận với các mức độ chắc chắn khác nhau.

90% sure >> MUST / CAN’T / COULDN’T

70% sure >> SHOULD

50% sure >> MAY / MIGHT/COULD

>> The earth must be the only planet with human beings.

>> My parents should be home by now.

2. Nhóm nhấn mạnh ý chí sự việc cần phải như thế mới được.

MUST (required by law, very important)

MUSTN’T (not permitted / a ban )

SHOULD (advisable, a good idea)

SHOULDN’T (not advisable, should be avoided)

CAN (recommendable)

COULD (good advice)

CANNOT (not permitted)

NEED TO (necessary)

NEEDN’T (no need)

OUGHT TO (a good thing to do)

OUGHT NOT TO (should avoid it)

HAD BETTER (NOT) (a bit of a warning)

HAVE TO (a necessity)

NOT HAVE TO (no obligation)

C. Ứng với 12 dạng động từ khách quan chỉ còn 4 dạng chủ quan.

Trong phần này, ta chọn động từ tình thái MAY và động từ hành động DO.

1. Nhóm hiện tại và tương lai đơn:

SIMPLE PRESENT / FUTURE

>> MAY DO

Ex. I think she cares for you now. She may care for you now.

Ex. I guess it will rain again soon. It may rain again in no time.

2. Nhóm hiện tại và tương lai tiếp diễn:

PRESENT / FUTURE CONTINUOUS

>> MAY BE DOING

Ex. I am sure she is sleeping now. She must be sleeping now.

Ex. I am sure she will be sleeping around 10 p.m. tonight. She must be sleeping at that time.

3. Nhóm quá khứ và hoàn thành:

SIMPLE PAST >> MAY HAVE DONE

PRESENT / FUTURE / PAST PERFECT

>> MAY HAVE DONE

Ex. It’s possible that Tom arrived home late last night. He might have arrived home late last night.

Ex. It’s possible that Tom has arrived home by now. He might have arrived home by now.

Ex. It’s possible that Tom will have arrived home by this time tomorrow. He might have arrived home by then.

Ex. It’s possible that Tom had arrived home by this time yesterday. He might have arrived home by then.

4. Nhóm quá khứ tiếp diễn và hoàn thành tiếp diễn:

PAST CONTINUOUS >> MAY HAVE BEEN DOING

PRESENT / FUTUTRE / PAST PER. CONTINUOUS

>> MAY HAVE BEEN DOING

Ex. I’m certain that he was pretending to be ill. He must have been pretending to be ill at the time.

Ex. I suppose he has been working hard all day today. He may have been working hard all day long.

Ex. I suppose he had been working hard all day yesterday. He may have been working hard all day yesterday.

Ex. I suppose we will have been waiting for hours before Tom turns up. We might have been waiting for hours before Tom turns up tomorrow.

D. COMMON EXPRESSIONS WITH MODALITY.

1. To sound more tentative and so more polite and respectful.

Để tỏ ra dè dặt, thăm dò và vì thế lịch sự, biết tôn trọng không áp đặt

Can >> Could you give me a hand?

Will >> Would you please keep quiet?

Do  >> Would you mind speaking a bit more clearly?

I suggest >> I would suggest letting students use their mobile during class time.

I recommend >> I would recommend that teachers make sure students should have the right attitude.

Used to >> In those days granny would tell us fairy tales as moral lessons. She would never fail to point out how we children should behave in similar situations. (WOULD  cho cảm nhận hoài niệm tình cảm hơn so với cách nói Used to.)

2. So much modality can be found in an argumentative essay where views are shown and     opinions put forward for and against a proposal.

Rất nhiều câu trong văn nghị luận có động từ tình thái khi đề đạt hay lập luận về hệ quả khả dĩ nhưng không chắc chắn.

Việc sử dụng đúng hợp động từ tình thái tạo nên một bài nghị luận thành công đắc nhân tâm.

>> Some people say ….; I would say …; I’d argue that …

>> Young people should be encouraged to …; This would lead to …; Doing so could make a change …

>> Nature can’t go wrong; it’s humans who must be to blame for what they have done.

>> Who would claim they could change the present situation? Those who possess self-respect wouldn’t  expect others to have the same views as them.

>> In conclusion, the world would be a better place to live in, where children grow up believing that they should respect Nature as Mother and ought to treat Her as Great Grandmother and doing whatever they could to preserve it and make it more wholesome over time.


Tin tức liên quan

Một chút “lãng mạn” với chứng khoán
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán

2686 Lượt xem

Rất có thể bạn sẽ bắt gặp đâu đó tiêu đề một bài báo về chứng khoán đại loại như “Bear mauls bottom fishers”. Nghe có vẻ như thiên nhiên hoang dã, nhưng thật sự lại là thương trường khắc nghiệt. Và, trên thị trường chứng khoán, có lẽ có đến hàng chục loài vật được gọi tên.
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo

2046 Lượt xem

Học tiếng Anh, tìm hiểu ý nghĩa Mùa chay Công giáo: Buông bỏ cái xấu và đón nhận và giữ lòng với cái tốt. Học các cặp tổ hợp từ trái nghĩa.
Từ “in” and “out” đến “ins and outs”
Từ “in” and “out” đến “ins and outs”

2389 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tôi biết mình đối mặt với chút rắc rối khi tình cờ gặp câu “She is in with the right man”. Chà chà, hơi lạ đấy.
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: The Future of Work
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: The Future of Work

6924 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “The Future of Work”.
Một cách học tiếng Anh thú vị bổ ích: Học tích hợp nội dung và ngôn ngữ
Một cách học tiếng Anh thú vị bổ ích: Học tích hợp nội dung và ngôn ngữ

1724 Lượt xem

CLIL – Content and Language Integrated Learning > Đọc bài báo cập nhật nội dung thông tin khoa học ứng dụng. > Ghi nhận và học từ ngữ chuyên ngành thông dụng. > Chủ động luyện tập từ gốc và tiếp tố căn bản của Tiếng Anh.
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: How to Make Wise Decisions
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: How to Make Wise Decisions

9748 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua một bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “How to make wise decisions”.
Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis
Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis

2940 Lượt xem

Reflective English trích dẫn một bài báo từ New Scientist bàn về hệ quả vaccine Covid-19 nhằm phân tích ngôn ngữ khoa học cũng như cách viết báo dễ theo dõi theo từng đoạn văn ngắn, từ 1 đến 3 câu ghép và câu phức ghép.
Anh Ngữ Học Thuật
Anh Ngữ Học Thuật

2460 Lượt xem

Academic Reading & Writing for IELTS: Linguistic Features of Academic Writing Phần nhiều bài viết học thuật hay báo cáo nghiên cứu khoa học bắt đầu với việc đặt vấn đề trong hoàn cảnh xã hội hay tự nhiên; nối tiếp là hiện tượng, sự cố hay xu hướng phát triển; lý giải nguyên nhân và hệ quả liên đới; cuối cùng là giả định đánh giá tác động sau này.
Buồn như con chuồn chuồn
Buồn như con chuồn chuồn

2944 Lượt xem

Có lẽ ít nhiều một số người trong chúng ta đôi khi cũng đặt câu hỏi – bâng quơ cho vui thôi – rằng Is the dragonfly really sad? Hoặc con gián có chán không.
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: Attitudes towards Artificial Intelligence
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: Attitudes towards Artificial Intelligence

4936 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “Attitudes towards Artificial Intelligence”.
Dịch tục ngữ?
Dịch tục ngữ?

4880 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu dịch nghĩa là phản, to translate is to betray, thì điều này đặc biệt đúng khi đề cập đến tục ngữ (proverbs) hay thành ngữ (idioms). Nếu bạn bỏ công tìm thành ngữ “Lúng túng như gà mắc tóc” trong tiếng Anh chẳng hạn, thì có lẽ bạn sẽ uổng công. Thử google thành ngữ này, kết quả “Embarassing as a chicken with hair” chắc chắn sẽ khiến cho bạn thật sự… lúng túng.
Học Tiếng Anh hàn lâm qua báo chí – New Scientist: UK covid-19 cases fall
Học Tiếng Anh hàn lâm qua báo chí – New Scientist: UK covid-19 cases fall

2710 Lượt xem

Bài báo New Scientist này lý giải số ca Covid-19 tăng/giảm theo khoa học, hàm chứa nhiều ý tưởng hay, ngôn từ học thuật, cấu trúc hàn lâm, cách dẫn lời báo chí, ... có nhiều điều đáng học được phân tích và nêu ra.
Quen mà lạ…
Quen mà lạ…

2930 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nói chung – generally speaking – những từ này thì ai cũng biết, đơn giản vì chúng là những từ “nhập môn” tiếng Anh. To say, to speak, to tell, to talk,… và hàng loạt các từ cơ bản như thế, quen đến nỗi, lắm khi chúng ta bỏ qua khi đọc một đoạn văn, một bài báo, không chịu tìm hiểu thấu đáo, để rồi, cũng lắm khi… chúng ta tắc tị khi đụng chuyện.
Quarantini là gì?
Quarantini là gì?

3181 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu không phải là một người bản xứ nói tiếng Anh, một native speaker, thì chúng ta thấy ngôn ngữ Anh nhiều khi thật kỳ cục nhưng cũng lắm thú vị, nhất là trong chuyện ghép hai từ để tạo ra một từ mới.
Những con số đặc biệt
Những con số đặc biệt

4805 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ điển mở www.urbandictionary.com ngày 24-7-2020 chọn Từ ngữ nổi bật trong ngày – Word of the day – là một con số: 864511320. Thật quá sức băn khoăn: làm thế nào mà một dãy số bỗng dưng trở thành từ ngữ nổi bật nhất trong ngày?
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 1)
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 1)

2325 Lượt xem

Chẳng cần thống kê, những người theo dõi chính trường Mỹ thời gian gần đây đều biết rằng Trump nói nhiều. Từ những cuộc tranh luận với ứng viên Dân chủ Joe Biden cho đến các cuộc vận động tranh cử, ai cũng thấy vị Tổng thốnthứ 45 của Hoa Kỳ, Donald Trump, đã nói không biết mệt mỏi, đôi khi nói liên tục vài tiếng đồng hồ.
Phu chữ
Phu chữ

2378 Lượt xem

Tổng thống Mỹ Donald Trump và các quan chức Nhà Trắng cuối tháng 6 vừa qua gọi John Bolton – cựu Cố vấn An ninh Quốc gia – là một warmonger, sau khi báo chí dồn dập đưa tin về việc ông này chuẩn bị ra cuốn sách The Room Where It Happened, mô tả những gì diễn ra tại Nhà Trắng trong thời gian từ tháng 4-2018 đến tháng 9-2019.
Chữ That đa năng
Chữ That đa năng

1900 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Ai mà không biết chữ that! NHƯNG… mấy ai mà biết hết được chữ that. Đấy là đang nói với người học tiếng Anh như là một ngôn ngữ nước ngoài!
Thú vị với body
Thú vị với "body"

2612 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nhập môn tiếng Anh không ai lại không biết nghĩa của từ “body”. Cơ thể người hay loài vật là “body,” thân xe hay thân máy bay là “body,” và “a body” cũng tương tự như “a person,” như khi ta nói “I cannot imagine a body once lived here.” Và từ ghép với “body” cũng thế, “nobody,” “anybody,” “somebody” là chuyện abc của tiếng Anh, là cơ bản như “nuts and bolts,” ai không biết thì phải “get back to square one”.
Electoral votes versus popular votes (Part 1)
Electoral votes versus popular votes (Part 1)

2468 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 
She’s about a buck twenty-five
She’s about a buck twenty-five

2849 Lượt xem

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng