Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 1)

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Ở bài này, chúng ta tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!

Right at the entrance gate to Nguyen Hue Flower Street in Ho Chi Minh City is a family of buffaloes. On their backs are fellow herdsmen with conical hats flying kites and playing flutes, symbolizing the relationship between farmers and their faithful animals. Photo: VnExpress

*Bạn đọc tham khảo Phần 2 tại đây: https://reflective-english.vn/real-life-english/tet-2021-part-2.html

WHAT IS MEANT BY ‘TET’?

Lunar New Year, or Tết Nguyên Đán, is Vietnam’s most significant celebration (1). Across Vietnam, during this time families reunite and honour their ancestors (2), while praying for luck, prosperity and health (3) in the new year. The public holiday may only run for one week, but in reality, Tết celebrations last much longer. If you’re visiting Vietnam around Lunar New Year, here’s what you can expect (4).

Tết marks the first day (5) of the Lunar New Year, and the beginning of spring in the North of Vietnam. The holiday traces back to the early days (6) of Vietnamese settlements in the Red River Delta, when Tết meant a new cycle of  flooding rice cultivation (7). Today, the meaning of the holiday runs much deeper than its farming roots: Vietnamese culture emphasises the importance of a fortuitous fresh start (8), surrounded by family and loved ones.

GETTING READY

A peach blossom tree is placed in a house in Hanoi, the capital of Vietnam. Each house decorates itself with signs of ‘Chúc Mừng Năm Mới’ (Happy New Year), and kumquat trees, or peach blossoms are set in a place of honour. Photo: Phuong Bui / Hanoi

Throughout Vietnam, preparations for Tết begin weeks in advance (9), as cleaning, decorating, and sprucing up is a big part of the holiday tradition (10). Vietnamese shop for new clothes (11), get haircuts, cook special dishes, buy flowers, and even wash their motorcycles. Each home and office will decorate itself with signs (12) of ‘Chúc Mừng Năm Mới,’ and kumquat trees or peach blossoms will be set in a place of honour. The bigger the kumquat trees, the more prosperity and health the family will receive in the new year. Streets burst with colour (13) as these trees are transported on the back of motorbikes. In anticipation of the long holiday (14), a festive spirit takes hold of the country (15).

(Adapted from https://vietnam.travel)


*LEARNERS’ NOTES:

(1) significant celebration / meaningful festival: dịp lễ hội mang nhiều ý nghĩa

(2) reunite and honour their ancestors / get reunited, pay tribute and make offerings to the forefathers: đoàn tụ và thờ cúng tổ tiên

(3) luck, prosperity and health / Great success, wealth and well-being: mọi điều may mắn, thịnh đạt và mạnh khỏe

(4) here’s what you can expect / this is what you are likely to witness: sau đây là những gì bạn rất có thể sẽ gặp phải hay được chứng kiến

(5) marks the first day of / celebrates the beginning of : đánh dấu đặc biệt ngày đầu / lễ mừng sự khởi đầu …

(6) traces back to the early days of / dates back to the first days of: có, tồn tại, bắt đầu từ những ngày đầu …

(7) Tết meant a new cycle of flooding rice cultivation / Tết marked another annual crop of rice in flooded fields or paddies: Tết hồi ấy mừng khởi đầu một chu kì hàng năm vụ gieo trồng lúa nước

(8) the importance of a fortuitous /fɔːˈtjuːɪtəs/ fresh start / the significance of another fortunate new beginning: ý nghĩa quan trọng của một khởi đầu mới thật may mắn

(9) Preparations begin weeks in advance / Preparations are made several weeks leading to Tết. Việc chuẩn bị Tết diễn ra nhiều tuần trước đó.

(10) sprucing up is a big part of the holiday tradition / Traditionally, cleaning up before the holiday is deemed important.  Tẩy rửa sạch sẽ là một phần quan trọng trong truyền thống dịp Tết.

(11) shop for new clothes / purchase new outfits at stores: đi cửa tiệm mua sắm quần áo mới

(12) decorate itself with signs / put up signs as part of decoration for Tet: trang hoàng Tết với các lời chúc mừng tốt đẹp cho năm mới

(13) Streets burst with colour / Streets suddenly become lively and vibrant with colours: Phố xá bất chợt rực sắc màu.

(14) In anticipation of the long holiday / In the expectation of a grand holiday: Trong không khí đón chào một mùa lễ nghỉ lớn

(15) takes hold of the country / prevails the atmosphere of the whole nation: bao trùm bầu khí cả nước

*Bài học này do thầy Trần Đình Tâm biên soạn.


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!


Tin tức liên quan

Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai

1220 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, trong cuộc vận động tranh cử ngày 20-6-2020 tại Tulsa, Oklahoma, đã dùng từ kung flu khi nói đến nguồn gốc đại dịch Covid-19 đang tàn phá nước Mỹ.
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)

677 Lượt xem

Trong kỳ trước, chúng ta đã đề cập đến hai từ Bigly và Covfefe của Trump. Nhiều người thắc mắc không biết Tổng thống dùng hai từ này với nghĩa cụ thể như thế nào.
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)

757 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Tôi đi tìm chữ
Tôi đi tìm chữ

982 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tựa bài viết được đặt cho văn vẻ một chút, cho literary and flowery một chút, chứ thực ra, người viết chỉ đang làm công việc thủ công trong việc dịch thuật: tìm từ ngữ tương đồng giữa tiếng Việt và tiếng Anh.
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại

328 Lượt xem

(*) Reflective English xin cảm ơn thầy Trần Đình Tâm, một giáo viên tiếng Anh, đã gửi đến bài viết "Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại" này để đóng góp cho mục Real-Life English.
Những biến thể lạ lùng của động từ
Những biến thể lạ lùng của động từ

1181 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Rất có thể khi đang đọc một bài báo tiếng Anh, chúng ta gặp một động từ rất quen, rất gần gũi, rất dễ chịu, nhưng lần này, có vẻ… nó đi lạc. Nghĩa của nó trong câu cứ mù mờ sao sao đó, hoặc nó chẳng tuân theo quy tắc thông thường của chia động từ chẳng hạn.
Electoral votes versus popular votes (Part 1)
Electoral votes versus popular votes (Part 1)

1458 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 
She’s about a buck twenty-five
She’s about a buck twenty-five

1187 Lượt xem

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.
Phu chữ
Phu chữ

445 Lượt xem

Tổng thống Mỹ Donald Trump và các quan chức Nhà Trắng cuối tháng 6 vừa qua gọi John Bolton – cựu Cố vấn An ninh Quốc gia – là một warmonger, sau khi báo chí dồn dập đưa tin về việc ông này chuẩn bị ra cuốn sách The Room Where It Happened, mô tả những gì diễn ra tại Nhà Trắng trong thời gian từ tháng 4-2018 đến tháng 9-2019.
Chặng đua nước rút (Part 3)
Chặng đua nước rút (Part 3)

1044 Lượt xem

Bầu cử tổng thống Mỹ đã bước vào giai đoạn cuối cùng. Cho đến thời điểm này, dù còn khoảng một tháng nữa mới đến Election Day, nhưng cử tri ở nhiều bang đã bắt đầu đi bỏ phiếu sớm – early voting.
Goodness là gì?
Goodness là gì?

1270 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Just for the sake of asking. Hỏi chỉ để hỏi, vì ai cũng biết goodness nghĩa là sự tốt lành. Nhưng bài viết không nói về sự tốt lành, mà là về “cái sự.”
Never monkey with the beasts
Never monkey with the beasts

1301 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Khi nghe câu nói: Even if you go bananas, never monkey with the beasts, hẳn không ít người sẽ thấy lạ tai, chẳng hiểu “chuối” và “khỉ” có liên quan gì với nhau không. Động từ to monkey, cho dù xuất phát từ khỉ, đã biến đổi nghĩa đi ít nhiều. Nhưng thôi, chúng ta sẽ trở lại với câu này vào cuối bài viết, khi mọi chuyện đã “hai năm rõ mười”.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng