Những con số đặc biệt

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ điển mở www.urbandictionary.com ngày 24-7-2020 chọn Từ ngữ nổi bật trong ngày – Word of the day – là một con số: 864511320. Thật quá sức băn khoăn: làm thế nào mà một dãy số bỗng dưng trở thành từ ngữ nổi bật nhất trong ngày?

Nghĩa là chúng ta phải đi tìm câu trả lời, và cách dễ nhất là google dãy số đó. Chỉ chưa đến một phần ba giây, Google cho đến 471.000 kết quả. Có thể hiểu nôm na như thế này: Ở Mỹ có nhiều nhóm đang kêu gọi người dân đi bầu cử vào ngày 3-11-2020 để hạ bệ Tổng thống Trump. Và dãy số này đã xuất hiện tràn ngập từ nhiều tháng nay trên các vật dụng hàng ngày, đặc biệt là thời trang, như trong hình minh họa bài viết này.

Chúng ta không bàn đến chuyện chính trị ở Mỹ, mà chỉ tìm hiểu ý nghĩa các con số. Năm chữ số cuối trong dãy số trên thể hiện ngày bầu cử như đã đề cập, con số 45 nghĩa là Tổng thống thứ 45 của Mỹ, tức Donald Trump, và vấn đề còn lại chỉ là hai chữ số 86.

Con số 86, theo từ điển Merriam-Webster, là một từ lóng, a slang term, khá phổ biến ở Mỹ, có nghĩa là loại bỏ, tẩy chay, còn Oxford giải thích 86 nghĩa là To eject or bar someone from a restaurant or a bar. Động từ To 86 hay To eighty-six cũng được chia như một động từ thường, ngôi thứ ba số ít thì thêm “s” thành 86s hay eighty-sixes và thể quá khứ là 86ed. Từ lóng này, cũng theo Merriam-Webster, được dùng từ tận những năm 1930 trong giới nhà hàng, khi nhân viên từ chối phục vụ một món ăn nào đó do hết hàng, hay thậm chí chỉ để từ chối phục vụ. Còn khi món ăn đó được nhà bếp tiếp tế trở lại, thì nhân viên dùng từ lóng ngược lại là 68: The dish is now sixty-eighted. Tuy nhiên, từ lóng 68 ít được dùng, do chỉ là một biến thể của 86.

Không rõ những ngôn ngữ khác có cách sử dụng những con số kiểu như thế này không, nhưng trong tiếng Anh, việc sử dụng con số thay cho từ ngữ không phải là hiếm.

Chẳng hạn, con số 101 khá phổ biến với nghĩa là cơ bản, là nhập môn, là nuts and bolts. Ông thầy dạy lái xe nói với học viên rằng You must turn on the signal right after starting the engine. That is driving 101. Hoặc cô vợ trách ông chồng rằng At least you must know how to boil an egg, as it is 101 in cooking.

Con số 404 thì bạn biết rồi, vì mỗi khi google mà không thấy, thì con số này sẽ hiện ra, với ý nghĩa là nội dung bạn tìm kiếm not available or missing.

Số 411, vốn có xuất xứ từ mã số tổng đài, có nghĩa là thông tin liên quan, là relevant information, như khi ta nói I want to have 411 on that big fire; trong khi 420 có nghĩa là việc sử dụng chất kích thích, như trong câu Police have busted a 420-suspected bar.

Có một điểm cần lưu ý là những con số nêu trên – ngoại trừ 101 và 404 – chỉ phổ biến nhiều tại Mỹ chứ không phải trong anglophone community gồm các nước nói tiếng Anh trên thế giới. Nghĩa là, nếu bạn sử dụng ở Mỹ thì okay, nhưng tại Singapore thì chắc là khó đấy, it’s very unlikely. Nhưng biết thêm một chút thì cũng thú vị; và nếu bạn vẫn còn hứng thú, thì hãy thử những con số sau xem sao nhé: 6s and 7s, 23, 93, 187, 31337, 5150.


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!


Tin tức liên quan

Chặng đua nước rút (Part 3)
Chặng đua nước rút (Part 3)

1210 Lượt xem

Bầu cử tổng thống Mỹ đã bước vào giai đoạn cuối cùng. Cho đến thời điểm này, dù còn khoảng một tháng nữa mới đến Election Day, nhưng cử tri ở nhiều bang đã bắt đầu đi bỏ phiếu sớm – early voting.
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán

871 Lượt xem

Rất có thể bạn sẽ bắt gặp đâu đó tiêu đề một bài báo về chứng khoán đại loại như “Bear mauls bottom fishers”. Nghe có vẻ như thiên nhiên hoang dã, nhưng thật sự lại là thương trường khắc nghiệt. Và, trên thị trường chứng khoán, có lẽ có đến hàng chục loài vật được gọi tên.
Quen mà lạ…
Quen mà lạ…

2129 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nói chung – generally speaking – những từ này thì ai cũng biết, đơn giản vì chúng là những từ “nhập môn” tiếng Anh. To say, to speak, to tell, to talk,… và hàng loạt các từ cơ bản như thế, quen đến nỗi, lắm khi chúng ta bỏ qua khi đọc một đoạn văn, một bài báo, không chịu tìm hiểu thấu đáo, để rồi, cũng lắm khi… chúng ta tắc tị khi đụng chuyện.
Những biến thể lạ lùng của động từ
Những biến thể lạ lùng của động từ

1978 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Rất có thể khi đang đọc một bài báo tiếng Anh, chúng ta gặp một động từ rất quen, rất gần gũi, rất dễ chịu, nhưng lần này, có vẻ… nó đi lạc. Nghĩa của nó trong câu cứ mù mờ sao sao đó, hoặc nó chẳng tuân theo quy tắc thông thường của chia động từ chẳng hạn.
Goodness là gì?
Goodness là gì?

1507 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Just for the sake of asking. Hỏi chỉ để hỏi, vì ai cũng biết goodness nghĩa là sự tốt lành. Nhưng bài viết không nói về sự tốt lành, mà là về “cái sự.”
Quarantini là gì?
Quarantini là gì?

1769 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu không phải là một người bản xứ nói tiếng Anh, một native speaker, thì chúng ta thấy ngôn ngữ Anh nhiều khi thật kỳ cục nhưng cũng lắm thú vị, nhất là trong chuyện ghép hai từ để tạo ra một từ mới.
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)

908 Lượt xem

Trong kỳ trước, chúng ta đã đề cập đến hai từ Bigly và Covfefe của Trump. Nhiều người thắc mắc không biết Tổng thống dùng hai từ này với nghĩa cụ thể như thế nào.
Từ láy trong tiếng Anh
Từ láy trong tiếng Anh

1900 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ láy, trong tiếng Việt, có lẽ ai ai cũng biết, vì chúng là một phần phổ biến trong ngôn ngữ hàng ngày. Từ láy thường được cấu tạo bởi hai từ đơn, có đặc điểm giống nhau chỉ ở nguyên âm như hấp tấp, hoặc phụ âm như long lanh, hay có thể giống nhau cả nguyên âm và phụ âm như luôn luôn.
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)

1428 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Never monkey with the beasts
Never monkey with the beasts

3224 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Khi nghe câu nói: Even if you go bananas, never monkey with the beasts, hẳn không ít người sẽ thấy lạ tai, chẳng hiểu “chuối” và “khỉ” có liên quan gì với nhau không. Động từ to monkey, cho dù xuất phát từ khỉ, đã biến đổi nghĩa đi ít nhiều. Nhưng thôi, chúng ta sẽ trở lại với câu này vào cuối bài viết, khi mọi chuyện đã “hai năm rõ mười”.
She’s about a buck twenty-five
She’s about a buck twenty-five

1440 Lượt xem

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.
Khi quỳ gối có nghĩa là phản đối
Khi quỳ gối có nghĩa là phản đối

1517 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Những ngày đầu tháng 6-2020, sau sự kiện một cảnh sát Mỹ ghì cổ – putting a knee on the neck – gây ra cái chết của người đàn ông da màu George Floyd, báo chí quốc tế tràn ngập hình ảnh người dân Mỹ xuống đường biểu tình phản đối, ôn hòa có, bạo lực có, cướp bóc có – peaceful, violent, looting.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng