Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)

Trong kỳ trước, chúng ta đã đề cập đến hai từ Bigly Covfefe của Trump. Nhiều người thắc mắc không biết Tổng thống dùng hai từ này với nghĩa cụ thể như thế nào.

Theo Business Insider, Trump đã sử dụng từ này rất thường xuyên, đặc biệt trong các cuộc vận động tranh cử trước kỳ bầu cử 2016, và trên mạng xã hội, nhiều câu hỏi được nêu ra liệu ông có thật sự dùng từ bigly hay không, hay là một từ đồng âm nào khác.

Sau đó, Trump giải tỏa thắc mắc – put the confusion to bed in 2016 – khi ông xác nhận là he was indeed saying “big-league.” Thế là rắc rối mới nảy sinh. Nhà ngôn ngữ học Ben Zimmer, cũng theo Business Insider, nhận xét rằng “big league” thường là một tính từ, thế thì rất kỳ quặc khi Trump dùng nó là trạng từ, like when he said he would “cut taxes big-league.”

Vấn đề là từ bigly đúng là trạng từ, và có trong từ điển Merriam-Webster, nhưng, theo biên tập viên Kory Stamper của từ điển này, nó là một trạng từ hiếm khi dùng, và mang nghĩa tiêu cực kiểu tự mãn. “It originally meant violently or strong,” Stamper says. “Over time, it actually came to mean pompous or in an arrogant manner, which is kind of ironic.” (Theo trang web www.npr.org)

Còn big-league, cũng theo trang này, là một từ lóng, có nghĩa là ở mức cao nhất. Dĩ nhiên, đây là một tính từ ghép, được Trump dùng như một trạng từ. Và còn khó hiểu hơn khi Trump có lần còn nói rằng he would “cut taxes big league, cut regulations even bigger league.” Đến đây thì đành phải nhờ đến các nhà ngôn ngữ học xem bigger league là gì.

Còn với Covfefe thì sao? Từ này xuất hiện trong một tweet của Trump khi ông viết “Despite the constant negative press covfefe.” Nhiều người cho rằng đây là một lỗi chính tả của từ coverage, nghĩa là được đăng tải trên báo chí. Trump đã để yên từ đó một khoảng thời gian, trước khi phát đi một tweet mới vào sáng hôm sau: “Who can figure out the true meaning of 'covfefe' ??? Enjoy!” Có ai biết nghĩa của từ không? Cứ enjoy đi đã nhé.

Và khi một phóng viên hỏi thư ký báo chí Nhà Trắng Sean Spicer thì nhận được câu trả lời còn mơ hồ hơn: “I think the president and a small group of people know exactly what he meant.” Vâng, chỉ có Tổng thống và một nhóm nhỏ biết nghĩa của từ này.

Có lẽ chúng ta phải đợi. Theo các nhà ngôn ngữ, một từ mới nếu được dùng thường xuyên thì sẽ phải mất khoảng 10 năm mới có thể “chiếm chỗ” trong từ điển. Cá biệt cũng cần hai đến ba năm trước khi từ mới đó được sử dụng chính thức. Nhưng, ở Trump có khá nhiều sự cá biệt, và biết đâu chúng ta phải học thêm những từ mới, hoặc ít ra là từ cũ nhưng mang nghĩa mới, để có thể đọc hiểu ngôn ngữ này.

Và sau đây chỉ là một số ít trong vô số từ ngữ của Trump, lạ cũng như quen, mà chúng ta có thể tham khảo sớm.

  • Bad hombres: có nghĩa là bad men, Trump dùng để chỉ những người nhập cư gốc Hispanic (Trung và Nam Mỹ nói tiếng Tây Ban Nha);
  • China virus và Kung Flu virus: Trump nói về coronavirus;
  • Deep state: Trump cho rằng có một chính quyền bí mật do một số chính trị gia trong bộ máy Chính phủ điều hành.
  • Enemy of the people: Trump dùng để chỉ báo chí cánh tả. Biết đâu từ này sớm trở thành từ chính thức dành cho báo chí.
  • Fake news: Mọi thứ báo chí viết không thuận với Trump đều bị gắn nhãn fake news.
  • Maga: Từ này giờ đã quá đại chúng khi Trump kêu gọi Làm cho nước Mỹ vĩ đại trở lại.
  • Sad! Từ này trong nhiều tweet của Trump không còn mang nghĩa buồn nữa mà chỉ là một thán tự với nghĩa là không (chấp nhận) được. Xem thử: “Governor Cuomo has completely lost control. Sad!”, “Biden will also raise your taxes like never before. Sad!” and “These are “Organized Groups” that have nothing to do with George Floyd. Sad!”
  • Split screen: Màn hình có nhiều ô cửa sổ để theo dõi nhiều thông tin khác nhau, nhưng trong giai đoạn “bút chiến” giữa hai nhóm báo chí ủng hộ và phản đối Trump, người xem truyền hình thường chứng kiến two distinct media bubbles trong cùng thời điểm, với nghĩa là thông tin hai chiều.
  • Witch-hunt: cuộc săn phù thủy, nhưng ý Trump nói về cuộc điều tra gian lận.

Rất có thể, với tầm ảnh hưởng của Trump – dù tích cực hay tiêu cực – khá nhiều từ và cách dùng từ lạ lẫm sẽ sớm làm dày thêm cuốn từ điển.


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!


Tin tức liên quan

Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)

3396 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 1)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 1)

4609 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Ở bài này, chúng ta tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại

2143 Lượt xem

(*) Reflective English xin cảm ơn thầy Trần Đình Tâm, một giáo viên tiếng Anh, đã gửi đến bài viết "Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại" này để đóng góp cho mục Real-Life English.
Quen mà lạ…
Quen mà lạ…

2930 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nói chung – generally speaking – những từ này thì ai cũng biết, đơn giản vì chúng là những từ “nhập môn” tiếng Anh. To say, to speak, to tell, to talk,… và hàng loạt các từ cơ bản như thế, quen đến nỗi, lắm khi chúng ta bỏ qua khi đọc một đoạn văn, một bài báo, không chịu tìm hiểu thấu đáo, để rồi, cũng lắm khi… chúng ta tắc tị khi đụng chuyện.
Những con số đặc biệt
Những con số đặc biệt

4806 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ điển mở www.urbandictionary.com ngày 24-7-2020 chọn Từ ngữ nổi bật trong ngày – Word of the day – là một con số: 864511320. Thật quá sức băn khoăn: làm thế nào mà một dãy số bỗng dưng trở thành từ ngữ nổi bật nhất trong ngày?
Buồn như con chuồn chuồn
Buồn như con chuồn chuồn

2944 Lượt xem

Có lẽ ít nhiều một số người trong chúng ta đôi khi cũng đặt câu hỏi – bâng quơ cho vui thôi – rằng Is the dragonfly really sad? Hoặc con gián có chán không.
Quarantini là gì?
Quarantini là gì?

3182 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu không phải là một người bản xứ nói tiếng Anh, một native speaker, thì chúng ta thấy ngôn ngữ Anh nhiều khi thật kỳ cục nhưng cũng lắm thú vị, nhất là trong chuyện ghép hai từ để tạo ra một từ mới.
Chữ That đa năng
Chữ That đa năng

1900 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Ai mà không biết chữ that! NHƯNG… mấy ai mà biết hết được chữ that. Đấy là đang nói với người học tiếng Anh như là một ngôn ngữ nước ngoài!
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: Attitudes towards Artificial Intelligence
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: Attitudes towards Artificial Intelligence

4936 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “Attitudes towards Artificial Intelligence”.
Dịch tục ngữ?
Dịch tục ngữ?

4880 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu dịch nghĩa là phản, to translate is to betray, thì điều này đặc biệt đúng khi đề cập đến tục ngữ (proverbs) hay thành ngữ (idioms). Nếu bạn bỏ công tìm thành ngữ “Lúng túng như gà mắc tóc” trong tiếng Anh chẳng hạn, thì có lẽ bạn sẽ uổng công. Thử google thành ngữ này, kết quả “Embarassing as a chicken with hair” chắc chắn sẽ khiến cho bạn thật sự… lúng túng.
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề

3710 Lượt xem

Xin lỗi độc giả trước, khi phải nói ngay là từ Á-đù khá phổ biến trên Facebook và các nền tảng xã hội khác. Đôi khi đọc lướt qua, tôi lẩm bẩm không hiểu sao nhiều bạn trẻ ngày nay thích chửi thề đến thế, cho đến một ngày, tôi gặp từ Aduh, cũng trên facebook, từ một đoạn trao đổi giữa các độc giả Tây.
Chặng đua nước rút (Part 3)
Chặng đua nước rút (Part 3)

2167 Lượt xem

Bầu cử tổng thống Mỹ đã bước vào giai đoạn cuối cùng. Cho đến thời điểm này, dù còn khoảng một tháng nữa mới đến Election Day, nhưng cử tri ở nhiều bang đã bắt đầu đi bỏ phiếu sớm – early voting.
Học Tiếng Anh cùng New Scientist: Australia’s Delta Wave
Học Tiếng Anh cùng New Scientist: Australia’s Delta Wave

2715 Lượt xem

Reflective English trích dẫn tin New Scientist (Covid-19: Lockdown not enough to stop Australia’s delta variant crisis) về tình dịch dịch bệnh Covid-19 ở Sydney, Australia, có những điểm tương đồng với tình hình chống dịch ở thành phố Hồ Chí Minh.
Từ láy trong tiếng Anh
Từ láy trong tiếng Anh

7398 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ láy, trong tiếng Việt, có lẽ ai ai cũng biết, vì chúng là một phần phổ biến trong ngôn ngữ hàng ngày. Từ láy thường được cấu tạo bởi hai từ đơn, có đặc điểm giống nhau chỉ ở nguyên âm như hấp tấp, hoặc phụ âm như long lanh, hay có thể giống nhau cả nguyên âm và phụ âm như luôn luôn.
Electoral votes versus popular votes (Part 1)
Electoral votes versus popular votes (Part 1)

2468 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 
English Accents & Dialects | Phương thanh và Phương ngữ trong tiếng Anh
English Accents & Dialects | Phương thanh và Phương ngữ trong tiếng Anh

2084 Lượt xem

Chúng ta cùng tìm hiểu phương thanh (accents) và phương ngữ (dialects) trong tiếng Anh qua bài viết sau trích từ Linguapress nhé!
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 1)
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 1)

2325 Lượt xem

Chẳng cần thống kê, những người theo dõi chính trường Mỹ thời gian gần đây đều biết rằng Trump nói nhiều. Từ những cuộc tranh luận với ứng viên Dân chủ Joe Biden cho đến các cuộc vận động tranh cử, ai cũng thấy vị Tổng thốnthứ 45 của Hoa Kỳ, Donald Trump, đã nói không biết mệt mỏi, đôi khi nói liên tục vài tiếng đồng hồ.
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán

2686 Lượt xem

Rất có thể bạn sẽ bắt gặp đâu đó tiêu đề một bài báo về chứng khoán đại loại như “Bear mauls bottom fishers”. Nghe có vẻ như thiên nhiên hoang dã, nhưng thật sự lại là thương trường khắc nghiệt. Và, trên thị trường chứng khoán, có lẽ có đến hàng chục loài vật được gọi tên.
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)

2320 Lượt xem

Messagio del Santo Padre Message from Pope Francis to U.S. President Joe Biden Thông điệp Đức giáo hoàng Francisco gửi Tân tổng thống Hoa Kì Joe Biden
Một cách học tiếng Anh thú vị bổ ích: Học tích hợp nội dung và ngôn ngữ
Một cách học tiếng Anh thú vị bổ ích: Học tích hợp nội dung và ngôn ngữ

1724 Lượt xem

CLIL – Content and Language Integrated Learning > Đọc bài báo cập nhật nội dung thông tin khoa học ứng dụng. > Ghi nhận và học từ ngữ chuyên ngành thông dụng. > Chủ động luyện tập từ gốc và tiếp tố căn bản của Tiếng Anh.
Đừng so sánh cam với táo
Đừng so sánh cam với táo

2935 Lượt xem

Có lẽ với người phương Tây, cam và táo là hai loại trái cây phổ biến nhất, và do vậy, sẽ chẳng có gì đáng ngạc nhiên nếu hai từ oranges và apples được dùng nhiều trong ngôn ngữ hàng ngày, dĩ nhiên không chỉ mang nghĩa cam và táo.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng