Anh Ngữ Học Thuật

Academic Reading & Writing for IELTS: Linguistic Features of Academic Writing

Phần nhiều bài viết học thuật hay báo cáo nghiên cứu khoa học bắt đầu với việc đặt vấn đề trong hoàn cảnh xã hội hay tự nhiên; nối tiếp là hiện tượng, sự cố hay xu hướng phát triển; lý giải nguyên nhân và hệ quả liên đới; cuối cùng là giả định đánh giá tác động sau này.

Do vậy, ngôn từ diễn đạt trong các bài viết khoa học và xã hội thường có những đặc tính như đơn cử dưới đây. Mời các anh chị đang có nhu cầu luyện viết học thuật hay đang luyện thi IELTS tham khảo những cách viết tiêu biểu trong bài luận sau đây.

> COORDINATION, Diễn ngôn kết hợp đồng đẳng

> CAUSE AND EFFECT, Diễn ngôn nhân quả

> BACKGROUND AND INCIDENTS, Bối cảnh và sự cố

> NATURE RULES & HYPOTHESES, Quy luật tự nhiên và giả định

> FORMAL LANGUAGE AND TERMINOLOGY, Diễn từ trang trọng quy cách và thuật ngữ


The Nature of Change

*American Speaker from Reflective English:

1. Nature is disappearing

Since 1970, mammal, bird, fish, amphibian and reptile populations have seen an alarming decrease in size of 68% on average. With global declines across all species and ecosystems accelerating, our planet now faces an unprecedented extinction crisis, one that is so grave that scientists refer to the scale of biodiversity and nature loss as akin to “biological annihilation”.

*Writing notes:

+ To describe a recent trend:

> Mammal populations have seen (shown / experienced) an alarming increase / decrease

= There has been an alarming increase / decrease in mammal populations…

+ To describe the result of a recent trend:

> With global declines across all species and ecosystems accelerating, our planet now faces an unprecedented extinction crisis.

+ To use terminology:

> Scientists refer to the scale of biodiversity and nature loss as akin to / similar to “biological annihilation”.

= The scale of biodiversity and nature loss is known as “biological annihilation”.


2. What is biodiversity?

Biodiversity supports everything in nature that we need to survive: food, clean water, shelter and medicine. The term itself is a contraction of biological diversity and is shorthand for a combination of species diversity and species richness. It was coined in 1985 by Walter G. Rosen of the National Research Council/National Academy of Sciences while he was planning a forum that took place in Washington, D.C.

*Writing notes:

+ To explain terminology:

> The term itself is a contraction of biological diversity.

> It is shorthand for a combination of species diversity and species richness.

= Biodiversity implies a great variety of species and richness of wildlife and nature.


3. Why does biodiversity matter?

The United Nations (UN) warns that an additional 1m animal and plant species are currently threatened with extinction, many within decades. If and when this prediction comes true, there will be dire—indeed, terminal—consequences for ourselves and the rest of life on Earth.

*Writing notes:

+ To add more consequences:

> An additional 1m animal and plant species are currently threatened with extinction, many within decades.

+ The probable condition / hypothesis:

> If and when this prediction comes true, there will be dire, indeed, terminal consequences.


4. “Without biodiversity, there is no future for humanity.”

~ David Macdonald, Oxford University Professor of Wildlife Conservation

Species extinction is palpably life-critical because biodiversity sustains our very existence: the air we breathe, the food we eat, the water we drink, our shelter, our safety and our health.

Biodiversity underpins global food security and nutrition. Millions of species help nurture the healthy soils that are essential to grow the fruits, vegetables and animal products that provide a balanced diet to a world population of over 7.6bn people. Declining biodiversity threatens our food systems.

Biodiversity helps fight disease. Plants have been an essential part of medicine for tens of thousands of years, and biodiversity continues to support the research and development of new drugs. Around 25% of the drugs made by modern pharmaceuticals are derived from rainforest plants.

*Writing notes:

+ The ever-true condition / cause and effect

> Without biodiversity, there is no future for humanity.

> Biodiversity sustains our very existence.

> Millions of species help nurture the healthy soils.

> Declining biodiversity threatens our food systems.

> Biodiversity helps fight disease.

> Plants have been an essential part of medicine for tens of thousands of years.

> Drugs made by modern pharmaceuticals are derived from rainforest plants.


5. Covid-19 and nature

The Covid-19 pandemic has been the biggest global health threat of the past century. Since January 2020, it has disrupted all aspects of daily life, causing untold physical, mental and economic damage and resulting in millions of deaths.

Nature plays a key role in the origins and prevention of pandemics. A recent report by the Intergovernmental Science-Policy Platform on Biodiversity and Ecosystem Services (IPBES) shows that the same human activities that are driving biodiversity loss are also driving pandemic risk. Our impact on the environment—whether through land use, agriculture, or illegal and unsustainable wildlife trade—results in increased contact between animals, pathogens and people, paving the way for future pandemics. Better conservation of protected areas could reduce contact between wildlife, livestock and people, thereby reducing pandemic risk.

*Writing notes:

Dominoes effects

> The Covid-19 pandemic has disrupted all aspects of daily life, causing untold physical, mental and economic damage and resulting in millions of deaths.

> Our impact on the environment, whether through land use, agriculture, or illegal and unsustainable wildlife trade, results in increased contact between animals, pathogens and people, paving the way for future pandemics.

> Better conservation of protected areas could reduce contact between wildlife, livestock and people, thereby reducing pandemic risk. (COULD / WOULD used for hypothetical effects)

> The same human activities that are driving biodiversity loss are also driving pandemic risk.

Source: “The Nature of Change,” from “An Eco-wakening: Measuring global awareness, engagement and action for nature,” by The Economist


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!



Tin tức liên quan

Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis
Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis

2614 Lượt xem

Reflective English trích dẫn một bài báo từ New Scientist bàn về hệ quả vaccine Covid-19 nhằm phân tích ngôn ngữ khoa học cũng như cách viết báo dễ theo dõi theo từng đoạn văn ngắn, từ 1 đến 3 câu ghép và câu phức ghép.
Từ láy trong tiếng Anh
Từ láy trong tiếng Anh

5934 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ láy, trong tiếng Việt, có lẽ ai ai cũng biết, vì chúng là một phần phổ biến trong ngôn ngữ hàng ngày. Từ láy thường được cấu tạo bởi hai từ đơn, có đặc điểm giống nhau chỉ ở nguyên âm như hấp tấp, hoặc phụ âm như long lanh, hay có thể giống nhau cả nguyên âm và phụ âm như luôn luôn.
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)

1929 Lượt xem

Messagio del Santo Padre Message from Pope Francis to U.S. President Joe Biden Thông điệp Đức giáo hoàng Francisco gửi Tân tổng thống Hoa Kì Joe Biden
Quen mà lạ…
Quen mà lạ…

2735 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nói chung – generally speaking – những từ này thì ai cũng biết, đơn giản vì chúng là những từ “nhập môn” tiếng Anh. To say, to speak, to tell, to talk,… và hàng loạt các từ cơ bản như thế, quen đến nỗi, lắm khi chúng ta bỏ qua khi đọc một đoạn văn, một bài báo, không chịu tìm hiểu thấu đáo, để rồi, cũng lắm khi… chúng ta tắc tị khi đụng chuyện.
Long time no see
Long time no see

5315 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Một lối nói thân mật kiểu lời chào cho những người quen biết lâu ngày không gặp mặt, nhưng long time no see chắc chắn là không đúng văn phạm. Hẳn rồi, expression này được xem là một ungramaticality, nhưng kiểu nói tiếng Anh giản lược văn phạm, kiểu pidgin English này, lại được chấp nhận khá rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày, và thậm chí trở thành một catchphrase, một câu nói cửa miệng, nơi nhiều người.
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: How to Make Wise Decisions
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: How to Make Wise Decisions

8691 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua một bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “How to make wise decisions”.
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)

2978 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Buồn như con chuồn chuồn
Buồn như con chuồn chuồn

2559 Lượt xem

Có lẽ ít nhiều một số người trong chúng ta đôi khi cũng đặt câu hỏi – bâng quơ cho vui thôi – rằng Is the dragonfly really sad? Hoặc con gián có chán không.
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: I Contain Multitudes
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: I Contain Multitudes

8632 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “I Contain Multitudes”.
Học tiếng Anh qua New Scientist: Blood clot risk higher after infection than vaccination
Học tiếng Anh qua New Scientist: Blood clot risk higher after infection than vaccination

2138 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua một tin New Scientist: “Covid-19 news: Blood clot risk higher after infection than vaccination”.
Học Tiếng Anh cùng New Scientist: Australia’s Delta Wave
Học Tiếng Anh cùng New Scientist: Australia’s Delta Wave

2279 Lượt xem

Reflective English trích dẫn tin New Scientist (Covid-19: Lockdown not enough to stop Australia’s delta variant crisis) về tình dịch dịch bệnh Covid-19 ở Sydney, Australia, có những điểm tương đồng với tình hình chống dịch ở thành phố Hồ Chí Minh.
Quarantini là gì?
Quarantini là gì?

2823 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu không phải là một người bản xứ nói tiếng Anh, một native speaker, thì chúng ta thấy ngôn ngữ Anh nhiều khi thật kỳ cục nhưng cũng lắm thú vị, nhất là trong chuyện ghép hai từ để tạo ra một từ mới.
She’s about a buck twenty-five
She’s about a buck twenty-five

2403 Lượt xem

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề

3130 Lượt xem

Xin lỗi độc giả trước, khi phải nói ngay là từ Á-đù khá phổ biến trên Facebook và các nền tảng xã hội khác. Đôi khi đọc lướt qua, tôi lẩm bẩm không hiểu sao nhiều bạn trẻ ngày nay thích chửi thề đến thế, cho đến một ngày, tôi gặp từ Aduh, cũng trên facebook, từ một đoạn trao đổi giữa các độc giả Tây.
Electoral votes versus popular votes (Part 1)
Electoral votes versus popular votes (Part 1)

2230 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 
Chữ That đa năng
Chữ That đa năng

1593 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Ai mà không biết chữ that! NHƯNG… mấy ai mà biết hết được chữ that. Đấy là đang nói với người học tiếng Anh như là một ngôn ngữ nước ngoài!
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: Attitudes towards Artificial Intelligence
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: Attitudes towards Artificial Intelligence

3774 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “Attitudes towards Artificial Intelligence”.
Trau dồi Anh Ngữ với thông tin khoa học cập nhật
Trau dồi Anh Ngữ với thông tin khoa học cập nhật

1488 Lượt xem

Tạp chí khoa học NATURE: Khảo sát thống kê các loại động vật được bán ra từ chợ động vật Vũ Hán ngay trước đại dịch Covid-19 Sơ lược đối tượng và phương pháp khảo sát; kết quả thống kê; thảo luận phân tích kết luận khoa học
Tôi đi tìm chữ
Tôi đi tìm chữ

1971 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tựa bài viết được đặt cho văn vẻ một chút, cho literary and flowery một chút, chứ thực ra, người viết chỉ đang làm công việc thủ công trong việc dịch thuật: tìm từ ngữ tương đồng giữa tiếng Việt và tiếng Anh.
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)

2557 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Như đã trình bày trong bài trước, Election Day kỳ bầu cử này được ấn định vào ngày 3-11-2020. Cử tri đoàn – Electoral College – được thành lập bốn năm một lần, gồm 538 electors, để bầu cho ứng viên tổng thống nào đạt quá bán tại từng bang.
Never monkey with the beasts
Never monkey with the beasts

4072 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Khi nghe câu nói: Even if you go bananas, never monkey with the beasts, hẳn không ít người sẽ thấy lạ tai, chẳng hiểu “chuối” và “khỉ” có liên quan gì với nhau không. Động từ to monkey, cho dù xuất phát từ khỉ, đã biến đổi nghĩa đi ít nhiều. Nhưng thôi, chúng ta sẽ trở lại với câu này vào cuối bài viết, khi mọi chuyện đã “hai năm rõ mười”.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng