Never monkey with the beasts

(REFLECTIVE ENGLISH) – Khi nghe câu nói: Even if you go bananas, never monkey with the beasts, hẳn không ít người sẽ thấy lạ tai, chẳng hiểu “chuối” và “khỉ” có liên quan gì với nhau không. Động từ to monkey, cho dù xuất phát từ khỉ, đã biến đổi nghĩa đi ít nhiều. Nhưng thôi, chúng ta sẽ trở lại với câu này vào cuối bài viết, khi mọi chuyện đã “hai năm rõ mười”.

Trong tiếng Anh, có khá nhiều danh từ chỉ động vật được dùng như động từ, mà nếu không nắm được nguyên tắc biến đổi này, nhiều khi chúng ta cứ bán tín bán nghi không biết mình có hiểu đúng hay không.

Bạn ném cho con khỉ một viên kẹo, và chẳng có gì ngạc nhiên khi thấy chúng bóc vỏ thành thạo trước khi ăn, vì chúng đã bắt chước con người. Từ ape, nghĩa là con tinh tinh thuộc họ khỉ, được dùng như động từ với nghĩa là bắt chước hành vi hay điệu bộ. Người Anh/Mỹ không dùng từ monkey cho nghĩa này mà dùng từ ape, như trong tựa một bài báo trên The Guardian của Anh: Aping populist attacks on migrants is not a winning strategy for the left. (Xin mở ngoặc the left nghĩa là phe tả.)

Gần với nghĩa của từ to apeto parrot, khi ai đó lặp lại lời nói của một người khác như một con vẹt. Một con vẹt có thể bắt chước tiếng người, tiếng gà gáy, thậm chí tiếng còi xe máy. Trong một bài báo ngày 21-4, hãng tin Reuters đặt tựa đề khá ấn tượng khi viết: China says Australia parotting Trump with coronavirus criticism.

Như thế, trong tiếng Anh, danh từ chỉ động vật có thể biến thành động từ, với nghĩa của chúng thể hiện tập tính hay hành vi điển hình của loài vật đó. Và vì vậy, nếu crabbingmoving sideways, tức bò ngang như cua, thì snakingmoving with twists and bends, tức trườn bò như rắn; nếu fox, tức là cáo, có điểm đặc trưng là cunning, tức quỷ quyệt, thì hành động foxing cũng có nghĩa tương tự là đánh lừa, lừa đảo; và nếu loài sóc có thói quen tích trữ lương thực cho mùa đông, thì to squirrel away something chỉ việc ai đó cất giấu tiền bạc hay đồ giá trị ở một nơi an toàn. Còn snailing nghĩa là gì thì… bạn biết rồi.

Có lẽ chỉ có khoảng vài chục danh từ chỉ động vật được chuyển thành động từ theo cách này, không kể những danh từ mà nghĩa của chúng đã mất đi hoặc thay đổi nhiều so với nghĩa gốc khi chuyển thành động từ, như bearing là mang vác chứ không còn nghĩa gốc của loài gấu, hay goosing là thúc đẩy, tăng cường chứ chẳng liên quan gì đến con ngỗng.

Trở lại với câu hỏi ở phần mở bài, chẳng hạn bạn đi tham quan Đảo Khỉ ở Cần Giờ, và mua thức ăn cho chúng, vài trái chuối chẳng hạn. Nhưng nhớ là never monkey with those beasts, đừng giỡn mặt với chúng, giả bộ đưa thức ăn rồi rút lại. Bạn sẽ phải trả giá vì những chú khỉ này sẽ sẵn sàng tấn công bạn đề giành cho bằng được thức ăn. Chúng là khỉ nhưng chúng lại không chấp nhận monkey business, tức trò khỉ.

Và xin lưu ý thêm, going bananas cũng chẳng liên quan gì đến chuối ở đây, vì idiom đó có nghĩa là phát cuồng (với lũ khỉ), như trong một tựa bản tin Reuters: Malaysia bets on durian as China goes bananas for world's smelliest fruit.

*Xin tham khảo đường dẫn sau:

https://www.reuters.com/article/us-malaysia-durian/malaysia-bets-on-durian-as-china-goes-bananas-for-worlds-smelliest-fruit-idUSKCN1NV023)


Tin tức liên quan

Từ “in” and “out” đến “ins and outs”
Từ “in” and “out” đến “ins and outs”

2389 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tôi biết mình đối mặt với chút rắc rối khi tình cờ gặp câu “She is in with the right man”. Chà chà, hơi lạ đấy.
Chữ That đa năng
Chữ That đa năng

1900 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Ai mà không biết chữ that! NHƯNG… mấy ai mà biết hết được chữ that. Đấy là đang nói với người học tiếng Anh như là một ngôn ngữ nước ngoài!
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: How to Make Wise Decisions
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: How to Make Wise Decisions

9748 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua một bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “How to make wise decisions”.
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo

2046 Lượt xem

Học tiếng Anh, tìm hiểu ý nghĩa Mùa chay Công giáo: Buông bỏ cái xấu và đón nhận và giữ lòng với cái tốt. Học các cặp tổ hợp từ trái nghĩa.
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại

2143 Lượt xem

(*) Reflective English xin cảm ơn thầy Trần Đình Tâm, một giáo viên tiếng Anh, đã gửi đến bài viết "Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại" này để đóng góp cho mục Real-Life English.
Một cách học tiếng Anh thú vị bổ ích: Học tích hợp nội dung và ngôn ngữ
Một cách học tiếng Anh thú vị bổ ích: Học tích hợp nội dung và ngôn ngữ

1724 Lượt xem

CLIL – Content and Language Integrated Learning > Đọc bài báo cập nhật nội dung thông tin khoa học ứng dụng. > Ghi nhận và học từ ngữ chuyên ngành thông dụng. > Chủ động luyện tập từ gốc và tiếp tố căn bản của Tiếng Anh.
Phu chữ
Phu chữ

2378 Lượt xem

Tổng thống Mỹ Donald Trump và các quan chức Nhà Trắng cuối tháng 6 vừa qua gọi John Bolton – cựu Cố vấn An ninh Quốc gia – là một warmonger, sau khi báo chí dồn dập đưa tin về việc ông này chuẩn bị ra cuốn sách The Room Where It Happened, mô tả những gì diễn ra tại Nhà Trắng trong thời gian từ tháng 4-2018 đến tháng 9-2019.
Trên cả tuyệt vời
Trên cả tuyệt vời

6219 Lượt xem

Tựa bài viết là một cách nói rất phổ biến, trong tiếng Việt lẫn tiếng Anh, đến mức nhiều tổ hợp từ (collocation) dạng như thế này được một số từ điển phân loại như là thành ngữ - idiom, cho dù có nhiều ý kiến cho rằng kiểu nói này rất informal, không phù hợp với văn phong nghiêm túc.
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: I Contain Multitudes
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: I Contain Multitudes

10572 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “I Contain Multitudes”.
Buồn như con chuồn chuồn
Buồn như con chuồn chuồn

2944 Lượt xem

Có lẽ ít nhiều một số người trong chúng ta đôi khi cũng đặt câu hỏi – bâng quơ cho vui thôi – rằng Is the dragonfly really sad? Hoặc con gián có chán không.
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)

3396 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán

2686 Lượt xem

Rất có thể bạn sẽ bắt gặp đâu đó tiêu đề một bài báo về chứng khoán đại loại như “Bear mauls bottom fishers”. Nghe có vẻ như thiên nhiên hoang dã, nhưng thật sự lại là thương trường khắc nghiệt. Và, trên thị trường chứng khoán, có lẽ có đến hàng chục loài vật được gọi tên.
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)

2320 Lượt xem

Messagio del Santo Padre Message from Pope Francis to U.S. President Joe Biden Thông điệp Đức giáo hoàng Francisco gửi Tân tổng thống Hoa Kì Joe Biden
Tôi đi tìm chữ
Tôi đi tìm chữ

2352 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tựa bài viết được đặt cho văn vẻ một chút, cho literary and flowery một chút, chứ thực ra, người viết chỉ đang làm công việc thủ công trong việc dịch thuật: tìm từ ngữ tương đồng giữa tiếng Việt và tiếng Anh.
Học tiếng Anh qua New Scientist: Blood clot risk higher after infection than vaccination
Học tiếng Anh qua New Scientist: Blood clot risk higher after infection than vaccination

2598 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua một tin New Scientist: “Covid-19 news: Blood clot risk higher after infection than vaccination”.
Long time no see
Long time no see

6371 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Một lối nói thân mật kiểu lời chào cho những người quen biết lâu ngày không gặp mặt, nhưng long time no see chắc chắn là không đúng văn phạm. Hẳn rồi, expression này được xem là một ungramaticality, nhưng kiểu nói tiếng Anh giản lược văn phạm, kiểu pidgin English này, lại được chấp nhận khá rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày, và thậm chí trở thành một catchphrase, một câu nói cửa miệng, nơi nhiều người.
Khi quỳ gối có nghĩa là phản đối
Khi quỳ gối có nghĩa là phản đối

3610 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Những ngày đầu tháng 6-2020, sau sự kiện một cảnh sát Mỹ ghì cổ – putting a knee on the neck – gây ra cái chết của người đàn ông da màu George Floyd, báo chí quốc tế tràn ngập hình ảnh người dân Mỹ xuống đường biểu tình phản đối, ôn hòa có, bạo lực có, cướp bóc có – peaceful, violent, looting.
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai

3980 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, trong cuộc vận động tranh cử ngày 20-6-2020 tại Tulsa, Oklahoma, đã dùng từ kung flu khi nói đến nguồn gốc đại dịch Covid-19 đang tàn phá nước Mỹ.
Những biến thể lạ lùng của động từ
Những biến thể lạ lùng của động từ

3563 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Rất có thể khi đang đọc một bài báo tiếng Anh, chúng ta gặp một động từ rất quen, rất gần gũi, rất dễ chịu, nhưng lần này, có vẻ… nó đi lạc. Nghĩa của nó trong câu cứ mù mờ sao sao đó, hoặc nó chẳng tuân theo quy tắc thông thường của chia động từ chẳng hạn.
Electoral votes versus popular votes (Part 1)
Electoral votes versus popular votes (Part 1)

2468 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 
Những con số đặc biệt
Những con số đặc biệt

4806 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ điển mở www.urbandictionary.com ngày 24-7-2020 chọn Từ ngữ nổi bật trong ngày – Word of the day – là một con số: 864511320. Thật quá sức băn khoăn: làm thế nào mà một dãy số bỗng dưng trở thành từ ngữ nổi bật nhất trong ngày?

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng