Long time no see

(REFLECTIVE ENGLISH) – Một lối nói thân mật kiểu lời chào cho những người quen biết lâu ngày không gặp mặt, nhưng long time no see chắc chắn là không đúng văn phạm. Hẳn rồi, expression này được xem là một ungramaticality, nhưng kiểu nói tiếng Anh giản lược văn phạm, kiểu pidgin English này, lại được chấp nhận khá rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày, và thậm chí trở thành một catchphrase, một câu nói cửa miệng, nơi nhiều người.

Tiếng Anh vốn thế, không ngừng đa dạng hóa, không ngừng biến đổi, từ lối nói bình dân low-brow cho đến ngôn ngữ uyên bác high-brow, các từ mới thường xuyên được coined, được đúc ra sao cho thích hợp với các hoàn cảnh khác nhau.

Thay vì nói it is just a rumor hay it is rumored rằng coronavirus originated in a Wuhan lab, người ta cũng có thể nói it is just hearsay, chỉ là nghe nói thế, cho dù Tổng thống Trump trong một phát biểu mới đây gave weight cho nhận định này. Dĩ nhiên, this takeaway trong bài phát biêu của TT Trump chưa được evidenced. Chú ý là chữ takeaway dùng ở đây không chỉ là đồ ăn thức uống mua mang đi, mà còn có nghĩa là điểm nhấn.

Lời cáo buộc này, methinks, theo tôi nghĩ, sẽ làm cho quan hệ hai nước xấu đi, the bilateral relationship will sour. Vâng, từ sour nghĩa là xấu đi trong ngữ cảnh này, chứ không dịch là chua.

Trở lại với catchphrase ở đầu bài, David thấy hai người bạn học xưa của mình lúc này đúng là Jack and Jill, là Chàng và Nàng đang quấn quýt bên nhau. David exchanges high-fives, giơ bàn tay lên cao đập bàn tay với hai người, và bật ra long time no see trong trạng thái in doubt về mối quan hệ giữa họ. Thời còn đi học, cả hai thường xuyên cãi lộn gay gắt, thường engaged in a war of words, thế mà, somehow, cách nào đó, họ lại bên nhau sau bao nhiêu năm.

Thing is, vấn đề là, họ đã tied the knot, đã kết hôn, như David soon later learns of, và chẳng có lý do gì họ lại không quấn quýt với nhau mãi mãi, for good.


Tin tức liên quan

Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)

907 Lượt xem

Messagio del Santo Padre Message from Pope Francis to U.S. President Joe Biden Thông điệp Đức giáo hoàng Francisco gửi Tân tổng thống Hoa Kì Joe Biden
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 1)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 1)

1149 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Ở bài này, chúng ta tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Tôi đi tìm chữ
Tôi đi tìm chữ

1123 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tựa bài viết được đặt cho văn vẻ một chút, cho literary and flowery một chút, chứ thực ra, người viết chỉ đang làm công việc thủ công trong việc dịch thuật: tìm từ ngữ tương đồng giữa tiếng Việt và tiếng Anh.
She’s about a buck twenty-five
She’s about a buck twenty-five

1439 Lượt xem

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.
Electoral votes versus popular votes (Part 1)
Electoral votes versus popular votes (Part 1)

1576 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 
Never monkey with the beasts
Never monkey with the beasts

3224 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Khi nghe câu nói: Even if you go bananas, never monkey with the beasts, hẳn không ít người sẽ thấy lạ tai, chẳng hiểu “chuối” và “khỉ” có liên quan gì với nhau không. Động từ to monkey, cho dù xuất phát từ khỉ, đã biến đổi nghĩa đi ít nhiều. Nhưng thôi, chúng ta sẽ trở lại với câu này vào cuối bài viết, khi mọi chuyện đã “hai năm rõ mười”.
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề

1192 Lượt xem

Xin lỗi độc giả trước, khi phải nói ngay là từ Á-đù khá phổ biến trên Facebook và các nền tảng xã hội khác. Đôi khi đọc lướt qua, tôi lẩm bẩm không hiểu sao nhiều bạn trẻ ngày nay thích chửi thề đến thế, cho đến một ngày, tôi gặp từ Aduh, cũng trên facebook, từ một đoạn trao đổi giữa các độc giả Tây.
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)

1428 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo

586 Lượt xem

Học tiếng Anh, tìm hiểu ý nghĩa Mùa chay Công giáo: Buông bỏ cái xấu và đón nhận và giữ lòng với cái tốt. Học các cặp tổ hợp từ trái nghĩa.
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)

907 Lượt xem

Trong kỳ trước, chúng ta đã đề cập đến hai từ Bigly và Covfefe của Trump. Nhiều người thắc mắc không biết Tổng thống dùng hai từ này với nghĩa cụ thể như thế nào.
Chặng đua nước rút (Part 3)
Chặng đua nước rút (Part 3)

1210 Lượt xem

Bầu cử tổng thống Mỹ đã bước vào giai đoạn cuối cùng. Cho đến thời điểm này, dù còn khoảng một tháng nữa mới đến Election Day, nhưng cử tri ở nhiều bang đã bắt đầu đi bỏ phiếu sớm – early voting.
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai

1464 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, trong cuộc vận động tranh cử ngày 20-6-2020 tại Tulsa, Oklahoma, đã dùng từ kung flu khi nói đến nguồn gốc đại dịch Covid-19 đang tàn phá nước Mỹ.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng