Khi quỳ gối có nghĩa là phản đối

(REFLECTIVE ENGLISH) – Những ngày đầu tháng 6-2020, sau sự kiện một cảnh sát Mỹ ghì cổ – putting a knee on the neck – gây ra cái chết của người đàn ông da màu George Floyd, báo chí quốc tế tràn ngập hình ảnh người dân Mỹ xuống đường biểu tình phản đối, ôn hòa có, bạo lực có, cướp bóc có – peaceful, violent, looting.

Một hiện tượng khá lạ mắt diễn ra khi nhiều người biểu tình quỳ gối trong khi đối đầu với cảnh sát, và lạ hơn nữa, nhiều sĩ quan cảnh sát cùng quỳ gối với người biểu tình. Thậm chí, nhiều lãnh đạo Quốc hội Mỹ sau một cuộc họp ngày 8-6-2020 cũng đã quỳ gối.

Hình ảnh quỳ gối, trong văn hóa phương Đông, thường mang nghĩa tôn kính hay phục tùng. Nhưng, đó không phải là thái độ của người biểu tình Mỹ khi take a knee, vì họ đang phản đối. Động từ kneel down dùng để chỉ hành động quỳ gối, nhưng động từ take a knee, tức quỳ một chân, không những dùng để chỉ một hành động, mà còn dùng để thể hiện một thái độ: thái độ phản đối.

Thử google động từ take a knee, từ điển Cambridge cho ra nghĩa to go down on one knee as a protest…, tức là quỳ một đầu gối để phản đối… Báo The Sun của Anh giải thích cụ thể rằng Taking a knee is a protest against the unfair treatment of Black Americans, nghĩa là quỳ để phản đối việc đối xử bất công với người Mỹ da đen.

Có một điểm đáng lưu ý là động từ to take a knee mang nghĩa phản đối chỉ mới xuất hiện gần đây, và báo chí quốc tế cho rằng từ này bắt đầu vào năm 2016 tại Giải bóng đá Mỹ. Khi đó, hậu vệ Colin Kaepernick của đội San Francisco 49ers thể hiện sự phản đối việc đối xử bạo lực của cảnh sát với người Mỹ gốc Phi, đã took a knee khi chào cờ trước trận đấu, phản đối nhưng vẫn thể hiện sự tôn trọng.

Việc các cầu thủ take a knee trước trận đấu khiến Tổng thống Trump lên tiếng phê bình gay gắt. Báo USA Today ngày 9-9-2018 tường thuật việc Donald Trump renewed his criticism of the NFL, […] to raise a recurrent fight over kneeling during the national anthem. (tham khảo đường link (1) bên dưới)

Nếu take a knee thể hiện sự phản đối, thì liệu ý nghĩa này có hay không áp dụng với việc một chàng trai quỳ một gối cầu hôn bạn gái mình – một hình ảnh rất lãng mạn trên phim ảnh cũng như đời thường? May thay, với cử chỉ lãng mạn này, người ta dùng cụm từ on bended knee, như trong câu John proposes to his girlfriend Mary on bended knee. Chú ý là, bend là động từ bất quy tắc, và thể past participle của nó là bent, còn bended chỉ dùng cho cụm từ này thôi. On bended knee còn được dùng trong nhiều ngữ cảnh khác, thể hiện sự chân thành, khiêm tốn, khẩn thiết, mà không nhất thiết phải quỳ gối, như trong câu He asks for a second chance on bended knee.

Nhân tiện khi nói về từ knee, ta còn có động từ to knee nghĩa là thúc đầu gối, như trong câu She knees him in the stomach; hoặc cụm từ to bring someone/something to the knees, với nghĩa là khuất phục ai đó, hoặc hủy hoại điều gì đó, như trong câu Covid-19 has brought the global economy to its knees.

Trở lại với nghĩa take a knee, nhiều lãnh đạo Quốc hội Mỹ đã quỳ gối, không chỉ để bày tỏ sự cảm thông với người biểu tình, mà lả để phản đối một chính sách, một xu hướng, một phong trào. Thậm chí, trang web thehill.com còn trích lời Biên tập viên truyền hình British TV Piers Morgan, kêu gọi Trump should take a knee in Oval Office on live TV to unify country. Nghĩa là Tổng thống cũng cần thể hiện sự phản đối của mình trước một xu hướng bất công trong xã hội. (tham khảo đường link (2) bên dưới)

(1) https://www.usatoday.com/story/news/politics/2018/09/09/donald-trumps-toughest-tweets-kneeling-during-national-anthem/1248196002/

(2) https://thehill.com/homenews/media/501661-piers-morgan-trump-should-take-a-knee-in-oval-office-on-live-tv-to-unify

Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook, “Reflective English” và nhóm Facebook, “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé.


Tin tức liên quan

Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)

2860 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
She’s about a buck twenty-five
She’s about a buck twenty-five

2307 Lượt xem

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.
Phu chữ
Phu chữ

1875 Lượt xem

Tổng thống Mỹ Donald Trump và các quan chức Nhà Trắng cuối tháng 6 vừa qua gọi John Bolton – cựu Cố vấn An ninh Quốc gia – là một warmonger, sau khi báo chí dồn dập đưa tin về việc ông này chuẩn bị ra cuốn sách The Room Where It Happened, mô tả những gì diễn ra tại Nhà Trắng trong thời gian từ tháng 4-2018 đến tháng 9-2019.
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai

3016 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, trong cuộc vận động tranh cử ngày 20-6-2020 tại Tulsa, Oklahoma, đã dùng từ kung flu khi nói đến nguồn gốc đại dịch Covid-19 đang tàn phá nước Mỹ.
Buồn như con chuồn chuồn
Buồn như con chuồn chuồn

2459 Lượt xem

Có lẽ ít nhiều một số người trong chúng ta đôi khi cũng đặt câu hỏi – bâng quơ cho vui thôi – rằng Is the dragonfly really sad? Hoặc con gián có chán không.
Chữ That đa năng
Chữ That đa năng

1504 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Ai mà không biết chữ that! NHƯNG… mấy ai mà biết hết được chữ that. Đấy là đang nói với người học tiếng Anh như là một ngôn ngữ nước ngoài!
Chặng đua nước rút (Part 3)
Chặng đua nước rút (Part 3)

1897 Lượt xem

Bầu cử tổng thống Mỹ đã bước vào giai đoạn cuối cùng. Cho đến thời điểm này, dù còn khoảng một tháng nữa mới đến Election Day, nhưng cử tri ở nhiều bang đã bắt đầu đi bỏ phiếu sớm – early voting.
Những biến thể lạ lùng của động từ
Những biến thể lạ lùng của động từ

3029 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Rất có thể khi đang đọc một bài báo tiếng Anh, chúng ta gặp một động từ rất quen, rất gần gũi, rất dễ chịu, nhưng lần này, có vẻ… nó đi lạc. Nghĩa của nó trong câu cứ mù mờ sao sao đó, hoặc nó chẳng tuân theo quy tắc thông thường của chia động từ chẳng hạn.
Quen mà lạ…
Quen mà lạ…

2678 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nói chung – generally speaking – những từ này thì ai cũng biết, đơn giản vì chúng là những từ “nhập môn” tiếng Anh. To say, to speak, to tell, to talk,… và hàng loạt các từ cơ bản như thế, quen đến nỗi, lắm khi chúng ta bỏ qua khi đọc một đoạn văn, một bài báo, không chịu tìm hiểu thấu đáo, để rồi, cũng lắm khi… chúng ta tắc tị khi đụng chuyện.
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại

1679 Lượt xem

(*) Reflective English xin cảm ơn thầy Trần Đình Tâm, một giáo viên tiếng Anh, đã gửi đến bài viết "Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại" này để đóng góp cho mục Real-Life English.
Never monkey with the beasts
Never monkey with the beasts

4009 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Khi nghe câu nói: Even if you go bananas, never monkey with the beasts, hẳn không ít người sẽ thấy lạ tai, chẳng hiểu “chuối” và “khỉ” có liên quan gì với nhau không. Động từ to monkey, cho dù xuất phát từ khỉ, đã biến đổi nghĩa đi ít nhiều. Nhưng thôi, chúng ta sẽ trở lại với câu này vào cuối bài viết, khi mọi chuyện đã “hai năm rõ mười”.
Đừng so sánh cam với táo
Đừng so sánh cam với táo

2191 Lượt xem

Có lẽ với người phương Tây, cam và táo là hai loại trái cây phổ biến nhất, và do vậy, sẽ chẳng có gì đáng ngạc nhiên nếu hai từ oranges và apples được dùng nhiều trong ngôn ngữ hàng ngày, dĩ nhiên không chỉ mang nghĩa cam và táo.
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)

2444 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Như đã trình bày trong bài trước, Election Day kỳ bầu cử này được ấn định vào ngày 3-11-2020. Cử tri đoàn – Electoral College – được thành lập bốn năm một lần, gồm 538 electors, để bầu cho ứng viên tổng thống nào đạt quá bán tại từng bang.
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo

1530 Lượt xem

Học tiếng Anh, tìm hiểu ý nghĩa Mùa chay Công giáo: Buông bỏ cái xấu và đón nhận và giữ lòng với cái tốt. Học các cặp tổ hợp từ trái nghĩa.
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)

1830 Lượt xem

Messagio del Santo Padre Message from Pope Francis to U.S. President Joe Biden Thông điệp Đức giáo hoàng Francisco gửi Tân tổng thống Hoa Kì Joe Biden
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề

2952 Lượt xem

Xin lỗi độc giả trước, khi phải nói ngay là từ Á-đù khá phổ biến trên Facebook và các nền tảng xã hội khác. Đôi khi đọc lướt qua, tôi lẩm bẩm không hiểu sao nhiều bạn trẻ ngày nay thích chửi thề đến thế, cho đến một ngày, tôi gặp từ Aduh, cũng trên facebook, từ một đoạn trao đổi giữa các độc giả Tây.
Học tiếng Anh qua New Scientist: Blood clot risk higher after infection than vaccination
Học tiếng Anh qua New Scientist: Blood clot risk higher after infection than vaccination

1999 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua một tin New Scientist: “Covid-19 news: Blood clot risk higher after infection than vaccination”.
Electoral votes versus popular votes (Part 1)
Electoral votes versus popular votes (Part 1)

2179 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 
Anh Ngữ Học Thuật
Anh Ngữ Học Thuật

2059 Lượt xem

Academic Reading & Writing for IELTS: Linguistic Features of Academic Writing Phần nhiều bài viết học thuật hay báo cáo nghiên cứu khoa học bắt đầu với việc đặt vấn đề trong hoàn cảnh xã hội hay tự nhiên; nối tiếp là hiện tượng, sự cố hay xu hướng phát triển; lý giải nguyên nhân và hệ quả liên đới; cuối cùng là giả định đánh giá tác động sau này.
Thú vị với body
Thú vị với "body"

2002 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nhập môn tiếng Anh không ai lại không biết nghĩa của từ “body”. Cơ thể người hay loài vật là “body,” thân xe hay thân máy bay là “body,” và “a body” cũng tương tự như “a person,” như khi ta nói “I cannot imagine a body once lived here.” Và từ ghép với “body” cũng thế, “nobody,” “anybody,” “somebody” là chuyện abc của tiếng Anh, là cơ bản như “nuts and bolts,” ai không biết thì phải “get back to square one”.
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: How to Make Wise Decisions
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: How to Make Wise Decisions

8345 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua một bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “How to make wise decisions”.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng