Electoral votes versus popular votes (Part 1)

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 

Nghe đến hai chữ electoral vote – phiếu đại cử tri – là bạn có thể khẳng định ngay đó là chuyện bầu cử ở Mỹ. Tôi chưa từng nghe có nơi nào trên thế giới mà một tổng thống không được bầu trực tiếp qua popular votes – phiếu phổ thông – nhưng là qua phiếu đại cử tri như ở Mỹ.

Bầu cử Mỹ đã đến thật gần, và bài viết chỉ nhằm cung cấp cho độc giả một cái nhìn lướt qua, một bird’s eye view về cuộc đua ít nhiều tốn kém và khốc liệt này, cùng những từ tiếng Anh dùng rất phổ biến trên báo chí về sự kiện này.

Bầu cử Mỹ có lẽ là sự kiện tốn nhiều giấy mực nhất trên thế giới, không chỉ vì vai trò superpower – siêu cường của Mỹ, mà còn vì đôi khi xảy ra tranh cãi quanh chuyện vì sao một ứng viên giành nhiều hơn số phiếu cử tri phổ thông cuối cùng lại thua cuộc do bị kém về electoral vote tally – tổng số phiếu đại cử tri. Trong cuộc đua vào Nhà Trắng năm 2016, ứng viên Dân chủ Hillary Clinton đạt số popular votes nhiều hơn ứng viên Cộng Hòa Donald Trump đến 3 triệu phiếu, nhưng cuối cùng thất bại do ít electoral votes hơn, 232 so với 306. Vì sao có tình trạng dị biệt này?

Hiến pháp Mỹ quy định số đại cử tri bằng với tổng số thành viên lưỡng đảng Quốc hội, tức 535, gồm 100 thành viên Thượng viện – tức Senators – và 435 thành viên Hạ viện – Representatives of the House. Riêng District of Columbia – nơi có Washington City là Thủ đô Mỹ - có số phiếu đại cử tri là 3, bằng với số phiếu dành cho bang nhỏ nhất. Số phiếu đại cử tri mỗi bang bằng với số thành viên Hạ viện đại diện cho bang đó, và do đó, tổng số phiếu đại cử tri toàn nước Mỹ là 538. Ứng viên tổng thống nào đạt quá bán trong tổng số 538 phiếu đại cử tri, tức là 270, sẽ thắng cử.

Cũng cần nói thêm là trong khi số thành viên Hạ viện của mỗi bang căn cứ vào quy mô dân số, thì số thượng nghị sĩ được quy định là 2 cho mỗi bang. Do vậy, bang California với dân số xấp xỉ 40 triệu có đến 55 phiếu đại cử tri, trong khi bang Montana chỉ có 3 phiếu do dân số chỉ khoảng 1 triệu người. Và khi kiểm phiếu phổ thông, thì the winner takes all, nghĩa là nếu ứng viên giành quá bán số phiếu phổ thông ở California, thì đương nhiên sẽ giành toàn bộ 55 phiếu đại cử tri ở đó.

Do vậy, chẳng ngạc nhiên nếu Hillary Clinton giành số phiếu phổ thông áp đảo đến hàng triệu ở một số bang để có tổng số vượt trội, nhưng vẫn thua Donald Trump khi mà ứng viên Cộng hòa chỉ cần vượt một vài ngàn phiếu ở một số bang chiến trường - battleground states - để giành nhiều electoral votes hơn. Cũng xin lưu ý rằng hai cụm từ battleground states swing state là như nhau, và từ swing có nghĩa là một số lượng cử tri nào đó có thể swing onto the other camp và ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

Có nhiều người hiểu lầm rằng số phiếu phổ thông có ít giá trị, mà phiếu đại cử tri mới quyết định, mới là final say. Thực ra, như ví dụ vừa nêu ở California, nếu ứng viên tổng thống nào giành đa số phiếu phổ thông, thì đương nhiên toàn bộ đại cử tri trong bang theo luật phải dồn phiếu cho ứng viên đó.

Election Day kỳ bầu cử sắp tới được ấn định vào ngày 3-11-2020. Thực ra, theo Hiến pháp Mỹ, Election Day được quy định là On the Tuesday following the first Monday of November in years divisible by four, the people in each State cast their ballots. Nghĩa là kỳ bầu cử kế tiếp nữa, người dân sẽ cast their ballots vào ngày 5-11-2024 chứ không phải ngày 3-11 như năm nay.

Sau khi có kết quả bầu cử thì ứng viên thắng cử sẽ có một acceptance speech, thực chất là một bài diễn văn ăn mừng thắng cử, trong khi ứng viên kia sẽ có một concession speech, tức diễn văn thừa nhận thua cuộc.

Thường thì các bài diễn văn này sẽ được trình bày ngay buổi tối Election Day khi mà kết quả đã rõ ràng. Tuy nhiên, khi một election race được xem là too close to call, tức chênh lệch quá ít, quá sít sao, thì ứng viên thất thế sẽ không sẵn sàng đưa ra concession speech mà chờ recounting ballots or have the results decided by the court, cho dù ứng viên kia có đọc diễn văn thắng cử.

Khi đã có kết quả chính thức, ứng viên thắng cử sẽ được gọi là tổng thống đắc cử, tức President-elect, và chỉ khi nào chính thức nhậm chức vào ngày 20-1 năm kế tiếp sau một inaugural speech – diễn văn nhậm chức – thì mới được gọi là tổng thống. Trong khi đó, tổng thống đương nhiệm – incumbent president – sẽ tiếp tục his presidency until January 20. 

(Xem tiếp trên mục Real-Life English ngày thứ Tư, 30-9)


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!


Tin tức liên quan

Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)

1830 Lượt xem

Messagio del Santo Padre Message from Pope Francis to U.S. President Joe Biden Thông điệp Đức giáo hoàng Francisco gửi Tân tổng thống Hoa Kì Joe Biden
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: I Contain Multitudes
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: I Contain Multitudes

8093 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “I Contain Multitudes”.
Phu chữ
Phu chữ

1875 Lượt xem

Tổng thống Mỹ Donald Trump và các quan chức Nhà Trắng cuối tháng 6 vừa qua gọi John Bolton – cựu Cố vấn An ninh Quốc gia – là một warmonger, sau khi báo chí dồn dập đưa tin về việc ông này chuẩn bị ra cuốn sách The Room Where It Happened, mô tả những gì diễn ra tại Nhà Trắng trong thời gian từ tháng 4-2018 đến tháng 9-2019.
Goodness là gì?
Goodness là gì?

3004 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Just for the sake of asking. Hỏi chỉ để hỏi, vì ai cũng biết “goodness” nghĩa là sự tốt lành. Nhưng bài viết không nói về sự tốt lành, mà là về “cái sự.”
Khi quỳ gối có nghĩa là phản đối
Khi quỳ gối có nghĩa là phản đối

2853 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Những ngày đầu tháng 6-2020, sau sự kiện một cảnh sát Mỹ ghì cổ – putting a knee on the neck – gây ra cái chết của người đàn ông da màu George Floyd, báo chí quốc tế tràn ngập hình ảnh người dân Mỹ xuống đường biểu tình phản đối, ôn hòa có, bạo lực có, cướp bóc có – peaceful, violent, looting.
Trên cả tuyệt vời
Trên cả tuyệt vời

4682 Lượt xem

Tựa bài viết là một cách nói rất phổ biến, trong tiếng Việt lẫn tiếng Anh, đến mức nhiều tổ hợp từ (collocation) dạng như thế này được một số từ điển phân loại như là thành ngữ - idiom, cho dù có nhiều ý kiến cho rằng kiểu nói này rất informal, không phù hợp với văn phong nghiêm túc.
Đừng so sánh cam với táo
Đừng so sánh cam với táo

2191 Lượt xem

Có lẽ với người phương Tây, cam và táo là hai loại trái cây phổ biến nhất, và do vậy, sẽ chẳng có gì đáng ngạc nhiên nếu hai từ oranges và apples được dùng nhiều trong ngôn ngữ hàng ngày, dĩ nhiên không chỉ mang nghĩa cam và táo.
Buồn như con chuồn chuồn
Buồn như con chuồn chuồn

2459 Lượt xem

Có lẽ ít nhiều một số người trong chúng ta đôi khi cũng đặt câu hỏi – bâng quơ cho vui thôi – rằng Is the dragonfly really sad? Hoặc con gián có chán không.
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)

2860 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề

2952 Lượt xem

Xin lỗi độc giả trước, khi phải nói ngay là từ Á-đù khá phổ biến trên Facebook và các nền tảng xã hội khác. Đôi khi đọc lướt qua, tôi lẩm bẩm không hiểu sao nhiều bạn trẻ ngày nay thích chửi thề đến thế, cho đến một ngày, tôi gặp từ Aduh, cũng trên facebook, từ một đoạn trao đổi giữa các độc giả Tây.
Từ láy trong tiếng Anh
Từ láy trong tiếng Anh

5616 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ láy, trong tiếng Việt, có lẽ ai ai cũng biết, vì chúng là một phần phổ biến trong ngôn ngữ hàng ngày. Từ láy thường được cấu tạo bởi hai từ đơn, có đặc điểm giống nhau chỉ ở nguyên âm như hấp tấp, hoặc phụ âm như long lanh, hay có thể giống nhau cả nguyên âm và phụ âm như luôn luôn.
Tôi đi tìm chữ
Tôi đi tìm chữ

1871 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tựa bài viết được đặt cho văn vẻ một chút, cho literary and flowery một chút, chứ thực ra, người viết chỉ đang làm công việc thủ công trong việc dịch thuật: tìm từ ngữ tương đồng giữa tiếng Việt và tiếng Anh.
Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis
Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis

2518 Lượt xem

Reflective English trích dẫn một bài báo từ New Scientist bàn về hệ quả vaccine Covid-19 nhằm phân tích ngôn ngữ khoa học cũng như cách viết báo dễ theo dõi theo từng đoạn văn ngắn, từ 1 đến 3 câu ghép và câu phức ghép.
Học tiếng Anh qua New Scientist: Blood clot risk higher after infection than vaccination
Học tiếng Anh qua New Scientist: Blood clot risk higher after infection than vaccination

1999 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua một tin New Scientist: “Covid-19 news: Blood clot risk higher after infection than vaccination”.
She’s about a buck twenty-five
She’s about a buck twenty-five

2307 Lượt xem

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.
Học Tiếng Anh hàn lâm qua báo chí – New Scientist: UK covid-19 cases fall
Học Tiếng Anh hàn lâm qua báo chí – New Scientist: UK covid-19 cases fall

2245 Lượt xem

Bài báo New Scientist này lý giải số ca Covid-19 tăng/giảm theo khoa học, hàm chứa nhiều ý tưởng hay, ngôn từ học thuật, cấu trúc hàn lâm, cách dẫn lời báo chí, ... có nhiều điều đáng học được phân tích và nêu ra.
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại

1679 Lượt xem

(*) Reflective English xin cảm ơn thầy Trần Đình Tâm, một giáo viên tiếng Anh, đã gửi đến bài viết "Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại" này để đóng góp cho mục Real-Life English.
English Accents & Dialects | Phương thanh và Phương ngữ trong tiếng Anh
English Accents & Dialects | Phương thanh và Phương ngữ trong tiếng Anh

1568 Lượt xem

Chúng ta cùng tìm hiểu phương thanh (accents) và phương ngữ (dialects) trong tiếng Anh qua bài viết sau trích từ Linguapress nhé!
Thú vị với body
Thú vị với "body"

2002 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nhập môn tiếng Anh không ai lại không biết nghĩa của từ “body”. Cơ thể người hay loài vật là “body,” thân xe hay thân máy bay là “body,” và “a body” cũng tương tự như “a person,” như khi ta nói “I cannot imagine a body once lived here.” Và từ ghép với “body” cũng thế, “nobody,” “anybody,” “somebody” là chuyện abc của tiếng Anh, là cơ bản như “nuts and bolts,” ai không biết thì phải “get back to square one”.
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 1)
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 1)

1846 Lượt xem

Chẳng cần thống kê, những người theo dõi chính trường Mỹ thời gian gần đây đều biết rằng Trump nói nhiều. Từ những cuộc tranh luận với ứng viên Dân chủ Joe Biden cho đến các cuộc vận động tranh cử, ai cũng thấy vị Tổng thốnthứ 45 của Hoa Kỳ, Donald Trump, đã nói không biết mệt mỏi, đôi khi nói liên tục vài tiếng đồng hồ.
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 1)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 1)

3654 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Ở bài này, chúng ta tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng