Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis

Reflective English trích dẫn một bài báo từ New Scientist bàn về hệ quả vaccine Covid-19 nhằm phân tích ngôn ngữ khoa học cũng như cách viết báo dễ theo dõi theo từng đoạn văn ngắn, từ 1 đến 3 câu ghép và câu phức ghép.

Myocarditis more likely after infection than vaccination | New Scientist, 7 August 2021

*Xem cách vào đề: Hiện trạng và dư luận so với, tương phản với thực tế kết quả nghiên cứu khoa học.

*Thân bài: Trình tự lý giải, dẫn chứng và minh họa thuyết phục.

*Phần kết: Lời bàn thay cho việc tóm tắt quan điểm của người viết.

*Ý tưởng xuyên suốt: Những gì người ta nghe thấy hay suy luận có thể khác nhiều với thực tế khách quan.


Reflective English xin giới thiệu bạn đọc một bài báo trích tạp chí New Scientist về khả năng xảy ra chứng viêm cơ tim sau khi nhiễm Covid-19 cao hơn sau khi tiêm phòng.


Myocarditis more likely after infection than vaccination

By Clare Wilson, New Scientist

Heart inflammation triggered by some covid-19 vaccines has been a concern, especially in younger people, but a preliminary study suggests that in those most affected, it is six times more likely to occur after a coronavirus infection than after vaccination.

*American Speaker, Professor Steven Lawrence, from Reflective English:

In the past few months, some cases of this condition, known as myocarditis, have been recorded following the use of the Pfizer/BioNTech and Moderna vaccines. This has prompted concern particularly in the US and Israel, as these two countries have led the way in vaccinating younger people.

The reaction happens most often in men and boys aged under 30 after their second dose, and is usually seen within 10 days, says Alma Iacob at Imperial College London. But many health bodies around the world say the benefits of vaccination still outweigh the risks for most people.

Now a study in the US has analysed how often myocarditis occurs following infection with the coronavirus. Researchers analysed the records of healthcare organisations that cover a fifth of the US population. They found that, during the first 12 months of the pandemic, males aged 12 to 17 were most likely to develop myocarditis within three months of catching covid-19, at a rate of about 450 cases per million infections.

This compares with 67 cases of myocarditis per million males of the same age following their second dose of a Pfizer/ BioNTech or Moderna vaccine, according to figures from the US Advisory Committee on Immunization Practices. Researchers added together cases after first and second doses to reach a total rate of 77 cases per million in this male age group triggered by vaccination, a sixth (of) that seen after infection.

If you’re focused on heart inflammation, the safer bet is to take the vaccine,” says Mendel Singer at Case Western Reserve University in Ohio, who helped carry out the study.

Signs of myocarditis include chest pain, breathlessness and palpitations. Symptoms range from so mild that they go unnoticed to severe, involving permanent heart damage or death. However, extreme forms are rare and no fatalities have been reported after vaccination in the US.

The causes of myocarditis are unclear. One idea is that it occurs when the immune system attacks the heart, but this hasn’t been proven. Neither is it known why it happens most often in younger males.

Mild cases are usually treated with over-the-counter anti-inflammatory drugs such as ibuprofen and most people recover within a few months, says Iacob. Other triggers of the condition include flu and the flu vaccine, some medications and some illegal drugs.

The small risk of myocarditis after the Pfizer/BioNTech vaccine is one reason why the UK’s Joint Committee on Vaccination and Immunisation (JCVI) hasn’t yet recommended this vaccine – the only one licensed for use in under-18s in the UK – for most children aged 12 and over. While countries such as Ireland and the US are letting teenagers get vaccinated, the JCVI said in July that only younger people who are highly vulnerable or living with someone with a weak immune system could have the jab.

Iacob says people who have been vaccinated or had covid-19 should be aware of possible symptoms of myocarditis, especially chest pain that is burning or sharp and worsens on changing position.

Source: New Scientist | 7 August 2021


A. Notes on Vocabulary in Context:

+ A preliminary / pilot study suggests that… (happening before another more important event or action): Một cuộc khảo sát sơ bộ cho thấy là …

+ Those (who are) most affected… (mệnh đề quan hệ bị động rút gọn): (mạch văn) Những ai bị (chứng viêm cơ tim) nặng nhất…

+ It is six times more likely to occur / happen… (“occur” thường diễn tả sự việc hiện tượng xảy ra cách tự nhiên còn “happen” nghĩa rộng hơn): Sự việc có thể dễ xảy ra gấp sáu lần…

+ This has prompted / caused / brought about / provoked concern particularly in the US… Điều này làm dấy lên quan ngại đặc biệt là ở Hoa Kỳ…

+ health bodies / organizations around the world: các tổ chức / cơ quan lo về y tế khắp thế giới

+ The benefits (far) outweigh / overshadow the risks: Lợi ích vượt trội rủi ro, hại bất cập lợi

+ Myocarditis occurs following infection or vaccination: Chứng viêm cơ tim diễn ra ngay sau bị nhiễm (Covid-19) hoặc sau khi tiêm vaccine

+ These healthcare organizations cover a fifth of the US population:

*Common fractions: (Phân số thông dụng)

_ a half, a third, a quarter, a fifth: tử số là 1, số ít

_ Three halves, three quarters, two fifths: tử số là 2 trở lên … số nhiều

+ Young males are most likely to develop myocarditis… Nam thanh thiếu niên thường hay biểu lộ những triệu chứng viêm cơ tim nhất… (Lưu ý: So sánh nhất, nhưng nhiều trường hợp KHÔNG sử dụng THE như “at least,” “at most,” “like … most / best,” …)

+ … at a rate of about 450 cases per million infections: … ở mức tỷ lệ 450 ca trong 1 triệu trường hợp nhiễm bệnh

+ Researchers added together cases after first and second doses: Các nhà nghiên cứu cộng dồn các ca bệnh…

+ If you’re focused on / focus your attention on / are concerned about heart inflammation

+ … a sixth (of) that seen after infection: … chỉ 1 phần 6 so với con số được ghi nhận sau khi nhiễm bệnh (Lưu ý: THAT là đại từ cho số liệu mới được nêu ngay trước đó.)

+ The safer bet is to take the vaccine = It would be safer to have the jab of vaccine = The better choice is to get vaccinated: Tiêm vaccine có thể là chọn lựa an toàn hơn

+ … who helped carry out the study (Cấu trúc “help do something” là cách nói thông dụng trong tiếng Anh diễn tả ‘trợ giúp, tạo điều kiện làm gì đó’.)

+ Signs of myocarditis include chest pain, breathlessness and palpitations

+ Symptoms range from so mild that they go unnoticed to severe, involving permanent heart damage or death

Danh từ “signs” và “symptoms” là hai từ gần nghĩa: dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý.

Động từ “include …” (bao gồm) dùng để nêu ví dụ minh họa.

Còn cụm từ “range from …” tương tự, dùng để diễn tả phạm vi trải rộng.

+ … no fatalities have been reported after vaccination: Không thấy có tử vong (fatalities or deaths) sau tiêm. (Lưu ý: “casualties” chỉ số thương vong, bao gồm cả “injuries” lẫn “deaths”.)

+ treated with over-the-counter anti-inflammatory drugs such as ibuprofen: được điều trị bằng thuốc bán không cần kê toa (un-prescribed, over the counter)

+ The causes of myocarditis are unclear… Other triggers of the condition include flu and the flu vaccine (Lưu ý: “Triggers” là từ thay thế cho “causes”.)

+ under-18s in the UK … most children aged 12 and over (Lưu ý: “under-18s” chỉ trẻ dưới 18 tuổi còn “over-18s” chỉ người trên 18 tuổi, số nhiều nói chung. Tương tự, “under-12s” chỉ trẻ từ 12 tuổi trở xuống còn “adults aged 25 and over” chỉ người lớn độ tuổi 25 trở lên.)

+ …, especially chest pain that is burning or sharp and worsens on changing position: …, nhất là cơn đau ngực, nóng ran hay nhói đau hay cảm thấy tệ hơn mỗi khi trở mình

+ On arrival / On arriving = When you arrive … Chúng ta có cấu trúc “On + Verb-ing / Noun”.

+ … younger people who are highly vulnerable = … who are easily affected, that are easily damaged: … những người trẻ tuổi dễ bị tổn thương


B. Notes on Sentence and Paragraph Writing: Coherence and Cohesion

*Coherence (semantics, ngữ nghĩa học): tính mạch lạc xuyên suốt

*Cohesion and cohesive devices (syntax, cú pháp học): ngôn từ chuyển mạch, kết nối

*Cohesive devices are shaded: Các bạn đọc xem ngữ nghĩa được liên kết xuyên suốt trong mỗi đoạn văn, paragraph, và giữa các đoạn văn bằng các nhóm liên từ được highlight sau đây như thế nào? Nhóm tiếp thêm, mở rộng, hệ quả; nhóm tương phản, trái nghịch, nhượng bộ; nhóm nhân quả; nhóm ví dụ minh họa, mức độ.

Bài viết này sử dụng đa số câu ghép, câu phức ghép: mỗi đoạn bài báo chỉ khoảng 1-2-3 câu như thế.


IN ADDITION: AND, THIS, WHO, THAT, …

IN CONTRAST: BUT, HOWEVER, WHILE, …

CAUSE AND EFFECT: AS …, SINCE …, THIS IS ONE REASON WHY …

TO A CERTAIN EXTENT: AT A RATE OF …, A SIXTH OF THAT…, THIS INCLUDES …, THEY RANGE FROM …, …, ESPECIALLY CHEST PAIN THAT …, INVOLVING …


*Hãy xem cách kết nối ý qua các từ liên kết được highlight:

+ Ví dụ 1: Heart inflammation triggered by some covid-19 vaccines has been a concern, especially in younger people (1), but a preliminary study suggests that in those most affected, it is six times more likely to occur after a coronavirus infection than after vaccination (2).

(1) Situation / Background + Concern / Problem / Public opinion

Mở đầu bằng hoàn cảnh, vấn đề và dư luận; rồi giới hạn sự việc: … especially in younger people

(2) Research findings / Study results / Actual facts

Tiếp nối bằng kết quả thực tế khách quan, cũng là trọng tâm được trình bày sau đó.


+ Ví dụ 2: The reaction happens most often in men and boys aged under 30 after their second dose, and is usually seen within 10 days, says Alma Iacob at Imperial College London (3). But many health bodies around the world say the benefits of vaccination still outweigh the risks for most people (4).

(Although there exist risks of myocarditis, the benefits prove to be greater)

Từ kết nối ý: … and, but … still …, Từ trích dẫn: says

(3) Kết quả quan sát thực tế + dẫn lời

(4) Nhưng tương phản là ý kiến số đông chuyên gia đáng tin cậy hơn: thừa nhận có rủi ro, risks, nhưng nhấn mạnh ích lợi, benefits outweigh, vượt trội.


+ Ví dụ 3: The causes of myocarditis are unclear. One idea is that it occurs when the immune system attacks the heart (5), but this hasn’t been proven. Neither is it known why it happens most often in younger males (6).

(5) Khẳng định nguyên nhân là chưa xác định rõ + một giả thuyết

(6) Bác bỏ: but … not proven, neither is it known why …

Từ kết nối ý: One idea is that …, but this …, Neither is it …

Ý tưởng xuyên suốt: Những gì người ta nghe thấy hay suy luận có thể khác nhiều với thực tế khách quan.


+ Ví dụ 4: Signs of myocarditis include chest pain, breathlessness and palpitations. Symptoms range from so mild that they go unnoticed to severe, involving permanent heart damage or death. However, extreme forms are rare and no fatalities have been reported after vaccination in the US.

Vào đầu: Trình bày loạt triệu chứng với signs / symptoms … include / range from so mild that … to severe, involving …; sau đó: However, … rare and no fatalities … reported.


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!



Tin tức liên quan

Những biến thể lạ lùng của động từ
Những biến thể lạ lùng của động từ

3410 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Rất có thể khi đang đọc một bài báo tiếng Anh, chúng ta gặp một động từ rất quen, rất gần gũi, rất dễ chịu, nhưng lần này, có vẻ… nó đi lạc. Nghĩa của nó trong câu cứ mù mờ sao sao đó, hoặc nó chẳng tuân theo quy tắc thông thường của chia động từ chẳng hạn.
Trên cả tuyệt vời
Trên cả tuyệt vời

5724 Lượt xem

Tựa bài viết là một cách nói rất phổ biến, trong tiếng Việt lẫn tiếng Anh, đến mức nhiều tổ hợp từ (collocation) dạng như thế này được một số từ điển phân loại như là thành ngữ - idiom, cho dù có nhiều ý kiến cho rằng kiểu nói này rất informal, không phù hợp với văn phong nghiêm túc.
Phu chữ
Phu chữ

2243 Lượt xem

Tổng thống Mỹ Donald Trump và các quan chức Nhà Trắng cuối tháng 6 vừa qua gọi John Bolton – cựu Cố vấn An ninh Quốc gia – là một warmonger, sau khi báo chí dồn dập đưa tin về việc ông này chuẩn bị ra cuốn sách The Room Where It Happened, mô tả những gì diễn ra tại Nhà Trắng trong thời gian từ tháng 4-2018 đến tháng 9-2019.
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: I Contain Multitudes
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: I Contain Multitudes

10138 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “I Contain Multitudes”.
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 1)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 1)

4366 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Ở bài này, chúng ta tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Buồn như con chuồn chuồn
Buồn như con chuồn chuồn

2781 Lượt xem

Có lẽ ít nhiều một số người trong chúng ta đôi khi cũng đặt câu hỏi – bâng quơ cho vui thôi – rằng Is the dragonfly really sad? Hoặc con gián có chán không.
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: How to Make Wise Decisions
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: How to Make Wise Decisions

9388 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua một bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “How to make wise decisions”.
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)

2094 Lượt xem

Trong kỳ trước, chúng ta đã đề cập đến hai từ Bigly và Covfefe của Trump. Nhiều người thắc mắc không biết Tổng thống dùng hai từ này với nghĩa cụ thể như thế nào.
Chữ That đa năng
Chữ That đa năng

1797 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Ai mà không biết chữ that! NHƯNG… mấy ai mà biết hết được chữ that. Đấy là đang nói với người học tiếng Anh như là một ngôn ngữ nước ngoài!
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề

3525 Lượt xem

Xin lỗi độc giả trước, khi phải nói ngay là từ Á-đù khá phổ biến trên Facebook và các nền tảng xã hội khác. Đôi khi đọc lướt qua, tôi lẩm bẩm không hiểu sao nhiều bạn trẻ ngày nay thích chửi thề đến thế, cho đến một ngày, tôi gặp từ Aduh, cũng trên facebook, từ một đoạn trao đổi giữa các độc giả Tây.
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: Attitudes towards Artificial Intelligence
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: Attitudes towards Artificial Intelligence

4529 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “Attitudes towards Artificial Intelligence”.
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: The Future of Work
Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: The Future of Work

6581 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “The Future of Work”.
Từ “in” and “out” đến “ins and outs”
Từ “in” and “out” đến “ins and outs”

2209 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tôi biết mình đối mặt với chút rắc rối khi tình cờ gặp câu “She is in with the right man”. Chà chà, hơi lạ đấy.
Chặng đua nước rút (Part 3)
Chặng đua nước rút (Part 3)

2080 Lượt xem

Bầu cử tổng thống Mỹ đã bước vào giai đoạn cuối cùng. Cho đến thời điểm này, dù còn khoảng một tháng nữa mới đến Election Day, nhưng cử tri ở nhiều bang đã bắt đầu đi bỏ phiếu sớm – early voting.
Đừng so sánh cam với táo
Đừng so sánh cam với táo

2707 Lượt xem

Có lẽ với người phương Tây, cam và táo là hai loại trái cây phổ biến nhất, và do vậy, sẽ chẳng có gì đáng ngạc nhiên nếu hai từ oranges và apples được dùng nhiều trong ngôn ngữ hàng ngày, dĩ nhiên không chỉ mang nghĩa cam và táo.
English Accents & Dialects | Phương thanh và Phương ngữ trong tiếng Anh
English Accents & Dialects | Phương thanh và Phương ngữ trong tiếng Anh

1941 Lượt xem

Chúng ta cùng tìm hiểu phương thanh (accents) và phương ngữ (dialects) trong tiếng Anh qua bài viết sau trích từ Linguapress nhé!
Tôi đi tìm chữ
Tôi đi tìm chữ

2229 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tựa bài viết được đặt cho văn vẻ một chút, cho literary and flowery một chút, chứ thực ra, người viết chỉ đang làm công việc thủ công trong việc dịch thuật: tìm từ ngữ tương đồng giữa tiếng Việt và tiếng Anh.
Quarantini là gì?
Quarantini là gì?

3049 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu không phải là một người bản xứ nói tiếng Anh, một native speaker, thì chúng ta thấy ngôn ngữ Anh nhiều khi thật kỳ cục nhưng cũng lắm thú vị, nhất là trong chuyện ghép hai từ để tạo ra một từ mới.
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo

1875 Lượt xem

Học tiếng Anh, tìm hiểu ý nghĩa Mùa chay Công giáo: Buông bỏ cái xấu và đón nhận và giữ lòng với cái tốt. Học các cặp tổ hợp từ trái nghĩa.
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại
Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại

2017 Lượt xem

(*) Reflective English xin cảm ơn thầy Trần Đình Tâm, một giáo viên tiếng Anh, đã gửi đến bài viết "Thế Giới Chủ Quan và Khách Quan, Thế Giới Cảm Nhận và Thực Tại" này để đóng góp cho mục Real-Life English.
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)

2194 Lượt xem

Messagio del Santo Padre Message from Pope Francis to U.S. President Joe Biden Thông điệp Đức giáo hoàng Francisco gửi Tân tổng thống Hoa Kì Joe Biden

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng