Trau dồi Anh Ngữ với thông tin khoa học cập nhật

Tạp chí khoa học NATURE: Khảo sát thống kê các loại động vật được bán ra từ chợ động vật Vũ Hán ngay trước đại dịch Covid-19

Sơ lược đối tượng và phương pháp khảo sát; kết quả thống kê; thảo luận phân tích kết luận khoa học

People wearing face masks to help curb the spread of the coronavirus visit a shopping mall in Beijing, Sunday, June 6, 2021. Photo: AP

Animal sales from Wuhan wet markets immediately prior to the COVID-19 pandemic

By Xiao Xiao, Chris Newman, Christina D. Buesching, David W. Macdonald & Zhao-Min Zhou

Here we document 47,381 individuals from 38 species, including 31 protected species sold between May 2017 and November 2019 in Wuhan’s markets. We note that no pangolins (or bats) were traded, supporting reformed opinion that pangolins were not likely the spillover host at the source of the current coronavirus (COVID-19) pandemic. While we caution against the misattribution of COVID-19’s origins, the wild animals on sale in Wuhan suffered poor welfare and hygiene conditions and we detail a range of other zoonotic infections they can potentially vector. Nevertheless, in a precautionary response to COVID-19, China’s Ministries temporarily banned all wildlife trade on 26th Jan 2020 until the COVID-19 pandemic concludes, and permanently banned eating and trading terrestrial wild (nonlivestock) animals for food on 24th Feb 2020. These interventions, intended to protect human health, redress previous trading and enforcement inconsistencies, and will have collateral benefits for global biodiversity conservation and animal welfare.


*LEARNING NOTES:

individuals from 38 species:

> các cá thể khác nhau thuộc 38 chủng loài

no pangolins (or bats) were traded:

> không hề có loài dơi nào được mua bán

supporting reformed opinion that …

> điều này củng cố quan điểm xét lại cho rằng …

not likely the spillover host:

> khó có thể là nguồn lây / vật chủ phát tán: F0

at the source of the current coronavirus pandemic:

> ở khởi nguồn của đại dịch hiện nay

caution against the misattribution of COVID-19’s origins:

> cẩn trọng để khỏi sai lầm quy lỗi nguyên do của bệnh Covid-19 hiện nay

a range of other zoonotic infections:

> nhiều loại bệnh truyền nhiễm từ động vật

potentially vector (v) possibly transmit:

> có khả năng truyền nhiễm

in a precautionary response to COVID-19:

> trong nỗ lực đáp ứng phòng ngừa

terrestrial wild (nonlivestock) animals:

> động vật hoang dã đất liền, không phải gia cầm vật nuôi

collateral benefits for global biodiversity conservation:

> lợi ích nhiều mặt đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học


Results

Animal sales from Wuhan’s markets. Across all 17 shops, vendors reported total sales of 36,295 individuals, belonging to 38 terrestrial wild animal species, averaging 1170.81 individuals per month (Standard deviation (SD) = 445.01, n = 31). Including species sold by weight inflated this total to 47,381 individuals. Notably, no pangolin or bat species were among these animals for sale.

Almost all animals were sold alive, caged, stacked and in poor condition. Most stores offered butchering services, done on site, with considerable implications for food hygiene and animal welfare. Approximately 30% of individuals from 6 mammal species inspected had suffered wounds from gunshots or traps, implying illegal wild harvesting. Thirteen of these 17 stores clearly posted the necessary permits from Wuhan Forestry Bureau allowing them to sell legitimate wild animal species (e.g., Siamese Crocodile (Crocodylus siamensis), Indian Peafowl (Pavo cristatus), Common Pheasant (Phasianus colchicus) and Amur hedgehog (Erinaceus amurensis) for food; four shops had no such permit. Species names were given in Chinese only, with no clear taxonomic binomial designation. None of the 17 shops posted an origin certificate or quarantine certificate, so all wildlife trade was fundamentally illegal. Notably, vendors freely disclosed a variety of protected species on sale illegally in their shops, therefore they would not benefit from specifically concealing pangolin trade or the trade in any particular species, and so we are confident this list is complete. The most expensive wild mammal species sold for food was the marmot (Marmota himalayana) at over US$25 per kg, while raccoon dogs (Nyctereutes procyonoides) and badgers (Arctonyx albogularis and Meles leucurus) were priced at c. $15-20 per kg; hedgehogs retailed for as little as $2-3 each; all wild caught and intended as food. Squirrels (Callosciurus erythraeus and Sciurus vulgaris) were sold as pets for c. $25 each. The most expensive wild bird sold for food was the Indian peafowl (Pavo cristatus) at $56 each, while captive-bred crested myna birds (Acridotheres cristatellus), prized for imitating human speech, were sold as pets for c. $300. The Sharp-nosed pit viper (Deinagkistrodon acutus) was the most expensive reptile, at $70 per kg. For comparison, the average retail prices of pork, poultry and fish in Wuhan were $5.75, $4.25, and $2.32, respectively. These traded species can host a wide range of infectious zoonotic diseases or disease-bearing parasites.


*LEARNING NOTES:

Standard deviation (SD) = the small extent of difference from average:

> độ lệch chuẩn, sai số cho phép

Notably,… / It is notable that … / It is noteworthy that …

> Đáng chú ý là …

butchering services, done on site = killing and preparing meat on the spot:

> các dịch vụ làm lông xẻ thịt tại chỗ

with considerable implications for food hygiene and animal welfare / involving terrible food hygiene and cruel animal killing:

> kéo theo những hệ quả đáng ngại về vệ sinh thực phẩm và sự đau đớn của bản thân con vật bị giết

implying illegal wild harvesting / revealing wildlife poaching:

> hàm ý việc thu hoạch săn bắt bất hợp pháp

with no clear taxonomic binomial designation:

> không hề có bảng phân định tên thường gọi và danh pháp khoa học

origin certificate or quarantine certificate:

> chứng nhận nguồn gốc hay chứng chỉ nuôi nhốt cách ly

disclosed a variety of protected (rare/endangered) species on sale illegally in their shops:

> tiết lộ hàng loạt chủng loài đang được bảo vệ / quý hiếm bày bán bất hợp pháp

they would not benefit from specifically concealing pangolin trade:

> bản thân họ không được lợi gì từ việc cố ý che giấu việc mua bán dơi

we are confident this list is complete / We are self-assured / We are convinced that:

> Chúng tôi tin rằng danh mục này là đầy đủ

prized for imitating human speech = highly valued for its ability to imitate human speech:

> có giá trị cao do biết bắt chước tiếng người

retail prices of pork, poultry and fish:

> giá bán lẻ thịt heo, thịt gia cầm và cá

$5.75, $4.25, and $2.32, respectively = in the same order / strictly following this order:

> 5.75, 4.25, 2.32 đô la theo đúng thứ tự như trên

host a wide range of infectious zoonotic diseases = be the source of transmission of infectious diseases from animals:

> chính là nguồn lây lan các bệnh truyền nhiễm từ động vật đến con người 

disease-bearing parasites = those tiny animals that live on a larger one and carry infectious diseases:

> vật kí sinh mang mầm bệnh


Discussion

Our findings illustrate both the range and extent of wildlife exploitation in Wuhan markets, prior to new trading bans linked to the COVID-19 outbreak, along with the poor conditions under which these animals were kept prior to sale. Circumstantially, the absence of pangolins (and bats, not typically eaten in Central China; media footage generally depicts Indonesia) from our comprehensive survey data corroborates that pangolins are unlikely implicated as spill-over hosts in the COVID-19 outbreak. This is unsurprising because live pangolin trading has largely ceased in China. We should therefore not be complacent, because the original source of COVID-19 does not seem to have been established. This is doubly important because false attribution can lead to extreme and irresponsible animal persecution.


*LEARNING NOTES:

Our findings illustrate both the range and extent of …

> Kết quả tìm được của chúng tôi cho thấy sự đa dạng cũng như phạm vi của …

prior to new trading bans = time before the latest trading bans

> trước lệnh cấm buôn bán mới (nhất)

prior to sale = time before trade or purchase:

> trước giao dịch

Circumstantially, … / Incidentally … / It was incidental that …

> Một sự việc phát sinh tình cờ đáng chú ý là …

media footage generally depicts Indonesia:

> phần lớn truyền thông nói đến Indonesia

comprehensive survey data corroborates that … = a vast majority of study information collected show that …

> Đa số dữ liệu từ nhiều nguồn đều thống nhất chỉ ra rằng …

pangolins are unlikely implicated as spill-over hosts = in the COVID-19 outbreak: bats can hardly be the pathogen of …

> Khó có khả năng dơi là nguồn lây bệnh …

We should therefore not be complacent that… = Thus we cannot be self-satisfied that …

> Do vậy không nên hài lòng cho rằng …

false attribution can lead to … = mistaken assumptions of the cause may result in …

> Quy lỗi sai lầm có thể dẫn tới hậu quả là …

extreme and irresponsible animal persecution = excessive maltreatment or harsh punishment

> hành quyết giết hại cực đoan và trừng phạt oan sai vô tâm tính

==> Kết quả khảo sát này cho thấy DƠI không phải là nguồn phát tán coronavirus như được lý giải ban đầu trận đại dịch quái ác này!

Source: https://www.nature.com/articles/s41598-021-91470-2


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!



Tin tức liên quan

English Accents & Dialects | Phương thanh và Phương ngữ trong tiếng Anh
English Accents & Dialects | Phương thanh và Phương ngữ trong tiếng Anh

2084 Lượt xem

Chúng ta cùng tìm hiểu phương thanh (accents) và phương ngữ (dialects) trong tiếng Anh qua bài viết sau trích từ Linguapress nhé!
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 2)

3395 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)

2320 Lượt xem

Messagio del Santo Padre Message from Pope Francis to U.S. President Joe Biden Thông điệp Đức giáo hoàng Francisco gửi Tân tổng thống Hoa Kì Joe Biden
Quen mà lạ…
Quen mà lạ…

2930 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nói chung – generally speaking – những từ này thì ai cũng biết, đơn giản vì chúng là những từ “nhập môn” tiếng Anh. To say, to speak, to tell, to talk,… và hàng loạt các từ cơ bản như thế, quen đến nỗi, lắm khi chúng ta bỏ qua khi đọc một đoạn văn, một bài báo, không chịu tìm hiểu thấu đáo, để rồi, cũng lắm khi… chúng ta tắc tị khi đụng chuyện.
Một cách học tiếng Anh thú vị bổ ích: Học tích hợp nội dung và ngôn ngữ
Một cách học tiếng Anh thú vị bổ ích: Học tích hợp nội dung và ngôn ngữ

1724 Lượt xem

CLIL – Content and Language Integrated Learning > Đọc bài báo cập nhật nội dung thông tin khoa học ứng dụng. > Ghi nhận và học từ ngữ chuyên ngành thông dụng. > Chủ động luyện tập từ gốc và tiếp tố căn bản của Tiếng Anh.
Electoral votes versus popular votes (Part 1)
Electoral votes versus popular votes (Part 1)

2468 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 
Những con số đặc biệt
Những con số đặc biệt

4805 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ điển mở www.urbandictionary.com ngày 24-7-2020 chọn Từ ngữ nổi bật trong ngày – Word of the day – là một con số: 864511320. Thật quá sức băn khoăn: làm thế nào mà một dãy số bỗng dưng trở thành từ ngữ nổi bật nhất trong ngày?
Những biến thể lạ lùng của động từ
Những biến thể lạ lùng của động từ

3563 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Rất có thể khi đang đọc một bài báo tiếng Anh, chúng ta gặp một động từ rất quen, rất gần gũi, rất dễ chịu, nhưng lần này, có vẻ… nó đi lạc. Nghĩa của nó trong câu cứ mù mờ sao sao đó, hoặc nó chẳng tuân theo quy tắc thông thường của chia động từ chẳng hạn.
She’s about a buck twenty-five
She’s about a buck twenty-five

2849 Lượt xem

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.
Trên cả tuyệt vời
Trên cả tuyệt vời

6219 Lượt xem

Tựa bài viết là một cách nói rất phổ biến, trong tiếng Việt lẫn tiếng Anh, đến mức nhiều tổ hợp từ (collocation) dạng như thế này được một số từ điển phân loại như là thành ngữ - idiom, cho dù có nhiều ý kiến cho rằng kiểu nói này rất informal, không phù hợp với văn phong nghiêm túc.
Goodness là gì?
Goodness là gì?

3536 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Just for the sake of asking. Hỏi chỉ để hỏi, vì ai cũng biết “goodness” nghĩa là sự tốt lành. Nhưng bài viết không nói về sự tốt lành, mà là về “cái sự.”
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 2)

2214 Lượt xem

Trong kỳ trước, chúng ta đã đề cập đến hai từ Bigly và Covfefe của Trump. Nhiều người thắc mắc không biết Tổng thống dùng hai từ này với nghĩa cụ thể như thế nào.
Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis
Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis

2940 Lượt xem

Reflective English trích dẫn một bài báo từ New Scientist bàn về hệ quả vaccine Covid-19 nhằm phân tích ngôn ngữ khoa học cũng như cách viết báo dễ theo dõi theo từng đoạn văn ngắn, từ 1 đến 3 câu ghép và câu phức ghép.
Phu chữ
Phu chữ

2378 Lượt xem

Tổng thống Mỹ Donald Trump và các quan chức Nhà Trắng cuối tháng 6 vừa qua gọi John Bolton – cựu Cố vấn An ninh Quốc gia – là một warmonger, sau khi báo chí dồn dập đưa tin về việc ông này chuẩn bị ra cuốn sách The Room Where It Happened, mô tả những gì diễn ra tại Nhà Trắng trong thời gian từ tháng 4-2018 đến tháng 9-2019.
Học tiếng Anh qua New Scientist: Blood clot risk higher after infection than vaccination
Học tiếng Anh qua New Scientist: Blood clot risk higher after infection than vaccination

2598 Lượt xem

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua một tin New Scientist: “Covid-19 news: Blood clot risk higher after infection than vaccination”.
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 1)
Learn How We Can Introduce Vietnam’s Tet Celebration to the World of English (Part 1)

4608 Lượt xem

Chúc mừng năm mới! Happy New Year! Ở bài này, chúng ta tìm hiểu cách giới thiệu Tết (the Lunar New Year holiday, or Tet) bằng tiếng Anh nhé!
Quarantini là gì?
Quarantini là gì?

3181 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu không phải là một người bản xứ nói tiếng Anh, một native speaker, thì chúng ta thấy ngôn ngữ Anh nhiều khi thật kỳ cục nhưng cũng lắm thú vị, nhất là trong chuyện ghép hai từ để tạo ra một từ mới.
Chữ That đa năng
Chữ That đa năng

1900 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Ai mà không biết chữ that! NHƯNG… mấy ai mà biết hết được chữ that. Đấy là đang nói với người học tiếng Anh như là một ngôn ngữ nước ngoài!
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai

3980 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, trong cuộc vận động tranh cử ngày 20-6-2020 tại Tulsa, Oklahoma, đã dùng từ kung flu khi nói đến nguồn gốc đại dịch Covid-19 đang tàn phá nước Mỹ.
Anh Ngữ Học Thuật
Anh Ngữ Học Thuật

2460 Lượt xem

Academic Reading & Writing for IELTS: Linguistic Features of Academic Writing Phần nhiều bài viết học thuật hay báo cáo nghiên cứu khoa học bắt đầu với việc đặt vấn đề trong hoàn cảnh xã hội hay tự nhiên; nối tiếp là hiện tượng, sự cố hay xu hướng phát triển; lý giải nguyên nhân và hệ quả liên đới; cuối cùng là giả định đánh giá tác động sau này.
Từ láy trong tiếng Anh
Từ láy trong tiếng Anh

7398 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ láy, trong tiếng Việt, có lẽ ai ai cũng biết, vì chúng là một phần phổ biến trong ngôn ngữ hàng ngày. Từ láy thường được cấu tạo bởi hai từ đơn, có đặc điểm giống nhau chỉ ở nguyên âm như hấp tấp, hoặc phụ âm như long lanh, hay có thể giống nhau cả nguyên âm và phụ âm như luôn luôn.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng