Phân Tích Bài Đọc Cambridge IELTS 16 Academic: How to Make Wise Decisions

Reflective English phân tích ngôn ngữ học thuật qua một bài đọc hiểu trích sách Cambridge IELTS 16 Academic, “How to make wise decisions”.

Reading Passage 3: How to make wise decisions. Source: Cambridge IELTS 16 Academic (page 47)

*Academic Reading and Writing:

An Analysis of a Passage from Cambridge IELTS 16 Academic

Sự thông tuệ là năng lực Trời ban cho một số ít may mắn hay còn là do tác nhân ngoại cảnh mà bạn có được hay học được cách đạt được những quyết đoán khôn ngoan?

Mời các bạn học kĩ năng đọc hiểu xuyên suốt, ghi nhận trường từ vựng liên quan đến trí tuệ và tham khảo một vài cách viết trong văn nghị luận khoa học.


*Cambridge IELTS 16 Academic | Test 2, Passage 3:

How to make wise decisions

Across cultures, wisdom has been considered one of the most revered human qualities. Although the truly wise may seem few and far between, empirical research examining wisdom suggests that it isn’t an exceptional trait possessed by a small handful of bearded philosophers after all – in fact, the latest studies suggest that most of us have the ability to make wise decisions, given the right context.

*American Speaker, Professor Steven Lawrence, from Reflective English:

It appears that experiential, situational, and cultural factors are even more powerful in shaping wisdom than previously imagined,’ says Associate Professor Igor Grossmann of the University of Waterloo in Ontario, Canada. ‘Recent empirical findings from cognitive, developmental, social, and personality psychology cumulatively suggest that people’s ability to reason wisely varies dramatically across experiential and situational contexts. Understanding the role of such contextual factors offers unique insights into understanding wisdom in daily life, as well as how it can be enhanced and taught.’

It seems that it’s not so much that some people simply possess wisdom and others lack it, but that our ability to reason wisely depends on a variety of external factors. ‘It is impossible to characterize thought processes attributed to wisdom without considering the role of contextual factors,’ explains Grossmann. ‘In other words, wisdom is not solely an “inner quality” but rather unfolds as a function of situations people happen to be in. Some situations are more likely to promote wisdom than others.’

Coming up with a definition of wisdom is challenging, but Grossmann and his colleagues have identified four key characteristics as part of a framework of wise reasoning. One is intellectual humility or recognition of the limits of our own knowledge, and another is appreciation of perspectives wider than the issue at hand. Sensitivity to the possibility of change in social relations is also key, along with compromise or integration of different attitudes and beliefs.

Grossmann and his colleagues have also found that one of the most reliable ways to support wisdom in our own day-to-day decisions is to look at scenarios from a third-party perspective, as though giving advice to a friend. Research suggests that when adopting a first-person viewpoint we focus on ‘the focal features of the environment’ and when we adopt a third-person, observer’ viewpoint we reason more broadly and focus more on interpersonal and moral ideals such as justice and impartiality. Looking at problems from this more expansive viewpoint appears to foster cognitive processes related to wise decisions.

What are we to do, then, when confronted with situations like a disagreement with a spouse or negotiating a contract at work, that require us to take a personal stake? Grossmann argues that even when we aren’t able to change the situation, we can still evaluate these experiences from different perspectives.

For example, in one experiment that took place during the peak of a recent economic recession, graduating college seniors were asked to reflect on their job prospects. The students were instructed to imagine their career either ‘as if you were a distant observer’ or ‘before your own eyes as if you were right there’. Participants in the group assigned to the distant observer’ role displayed more wisdom-related reasoning (intellectual humility and recognition of change) than did participants in the control group.

In another study, couples in long-term romantic relationships were instructed to visualize an unresolved relationship conflict either through the eyes of an outsider or from their own perspective. Participants then discussed the incident with their partner for 10 minutes, after which they wrote down their thoughts about it. Couples in the ‘other’s eyes’ condition were significantly more likely to rely on wise reasoning – recognizing others’ perspectives and searching for a compromise – compared to the couples in the egocentric condition.

Ego-decentering promotes greater focus on others and enables a bigger picture, conceptual view of the experience, affording recognition of intellectual humility and change,’ says Grossmann.

We might associate wisdom with intelligence or particular personality traits, but research shows only a small positive relationship between wise thinking and crystallized intelligence and the personality traits of openness and agreeableness. ‘It is remarkable how much people can vary in their wisdom from one situation to the next, and how much stronger such contextual effects are for understanding the relationship between wise judgment and its social and affective outcomes as compared to the generalized “traits”,’ Grossmann explains. ‘That is, knowing how wisely a person behaves in a given situation is more informative for understanding their emotions or likelihood to forgive [or] retaliate as compared to knowing whether the person may be wise “in general”.’

(757 words)

Adapted from “The Factors That Foster Wise Reasoning,” by The Association for Psychological Science, April 17, 2017.


A. Notes on Reading Comprehension (Skimming / Scanning):

Trước tiên, in the first place, bạn đọc lướt nắm đại ý, general idea, tập trung nhiều hơn cho đoạn 1 xác định bối cảnh, vấn đề được đặt ra và ý kiến quy kết của người viết; ngay sau đó lướt qua toàn bài viết, passage or article, bám theo dòng tư tưởng, line of thought, qua các từ then chốt xoay quanh chủ điểm, key words on the topic.


1. Situation + problem / science-based solution:

+ Wisdom has always been considered the most respected human qualities.

+ An exceptional trait of a few outstanding personalities?

+ No, most of us can make wise decisions under the right circumstances.

Sự thông thái luôn được xem là phẩm chất đáng quý nhất.

Nó là tính cách vượt trội của một số ít người xuất chúng sao?

Không, phần lớn chúng ta có thể quyết định khôn ngoan nếu có được những điều kiện hoàn cảnh phù hợp.


2. Argument + supporting evidence / Line of thought: Key words on the topic

Đọc lướt tiếp theo hướng trên dưới, downward, tìm từ khóa xoay quanh ý chủ điểm, bạn tìm thấy những ý từ như sau:

*The right context / circumstances?

+ experiential, situational, and cultural factors

+ external factors, rather than internal qualities

Nếu hội đủ điều kiện hoàn cảnh phù hợp:

+ Các tác nhân trải nghiệm, tình huống và văn hóa

+ Các tác nhân ngoại cảnh, quan trọng hơn là những phẩm chất nội tại

*Four characteristics:

+ Intellectual humility or recognition of the limits of our own knowledge

+ Appreciation of perspectives wider than the issue at hand

+ Sensitivity to the possibility of change in social relations

+ Compromise or integration of different attitudes and beliefs

Từ hoàn cảnh cụ thể, bạn có thể quyết định khôn ngoan nếu bạn học được 4 ‘đặc tính’ sau:

+ Khiêm tốn về trí thông minh, nhận ra giới hạn bản thân về kiến thức

+ Coi trọng và đón nhận các góc nhìn rộng hơn xoay quanh vấn đề đang gặp phải

+ Nhạy bén với khả dĩ có thay đổi trong quan hệ xã hội

+ Bao dung hay tích hợp các thái độ và niềm tin khác biệt

+ We need to look at scenarios from a third-party perspective. Ego-decentering promotes greater focus on others and enables a bigger picture, conceptual view of the experience.

Nhìn mọi kịch bản sự việc từ quan điểm ‘người thứ 3’. Việc tách ra khỏi cái tôi chủ quan giúp có được bức tranh toàn diện hơn …

*Conclusion: “… how wisely a person behaves in a given situation is more informative for understanding their emotions or likelihood to forgive [or] retaliate as compared to knowing whether the person may be wise in general.”

Câu kết: “So với việc chúng ta biết rằng bản thân ai đó vốn thông thái, thì việc quan sát ai đó xử lý thế nào trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể cung cấp nhiều thông tin hơn giúp hiểu được tình cảm và khả năng dung thứ hay trả thù của họ, tức là sự khôn ngoan thông thái vậy.”


B. Notes on Written Language / Expressions (Paraphrases, Sentence Patterns, Evidence Quotations):

Reading Passage 3: How to make wise decisions. Source: Cambridge IELTS 16 Academic (page 48)

1. Paraphrasing:

*Language awareness: Ý thức và ghi nhận những ngôn từ tương ứng này sẽ giúp bạn đọc hiểu tốt hơn và phát huy vận dụng ngôn từ linh hoạt.

+ the truly wise / the bearded philosophers

+ wisdom / making wise decisions / wise reasoning / reasoning wisely / thought processes attributed to wisdom / wisdom-related reasoning / wise judgement / more extensive viewpoint / wise thinking

+ external factors / not inner qualities or personality traits / not crystallized intelligence / not exceptional traits

+ wider perspective / integration of different attitudes and beliefs / extensive points of view / wider expansive viewpoints / having bigger picture

+ external effects / social and affective outcomes

+ ego-decentering / not egocentric condition


2. Scientific evidence and quotation:

+ Empirical research examining wisdom suggests that …

+ In fact, the latest studies suggest that …

+ Recent empirical findings from cognitive, developmental, social, and personality psychology cumulatively suggest that … / have invariably proved that …

+ Grossmann and his colleagues have also found that …

+ Research suggests that …

+ Grossmann argues that …

+ In one experiment that took place …

+ In another study, …

+ But research shows …

+ Grossmann explains …


3. Concession in persuasive arguments:

+ Although the truly wise may seem few and far between, empirical research examining wisdom suggests that it isn’t an exceptional trait possessed by a small handful of bearded philosophers after all – in fact, the latest studies suggest that most of us have the ability to make wise decisions, given the right context.

+ It seems that it’s not so much that some people simply possess wisdom and others lack it, but that our ability to reason wisely depends on a variety of external factors.

+ We might associate wisdom with intelligence or particular personality traits, but research shows only a small positive relationship between wise thinking and crystallized intelligence.


4. To show personal attitude:

+ It appears that …

+ It seems that …

+ It’s not so much that …

+ It’s not true that …

+ It’s remarkable that …


5. Some useful expressions:

+ across cultures / in most cultures

+ the most revered / respected human qualities

+ the truly wise may seem few and far between / there are only a few of such wise people

+ a small handful of bearded philosophers / a very small number of …

+ given the right context / if in the right context / given favourable conditions

+ shaping wisdom / forming and developing wise reasoning skills

+ Associate Professor / a position just below professorship

+ cumulatively suggest that / have constantly suggested that …

+ offers unique insights into … / enable one to gain greater understanding of …

+ some people simply possess wisdom and others lack it / some people are born wise, others are not

+ in other words / to put it another way

+ coming up with a definition of wisdom is challenging / thinking of and reaching the right definition of …

+ the issue at hand / the issue under discussion / the problem in point

+ from a third-party perspective / from an observer’s viewpoint

+ when confronted with situations like a disagreement with a spouse / when facing such situations

+ visualize an unresolved relationship conflict / just imagine a conflict of …

+ We might associate wisdom with intelligence, but … / We may confuse wisdom with intelligence, but …

+ people can vary in their wisdom from one situation to the next / people in different situations may have different degrees of wisdom


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!



Tin tức liên quan

Từ “in” and “out” đến “ins and outs”
Từ “in” and “out” đến “ins and outs”

2209 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tôi biết mình đối mặt với chút rắc rối khi tình cờ gặp câu “She is in with the right man”. Chà chà, hơi lạ đấy.
Những con số đặc biệt
Những con số đặc biệt

4587 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ điển mở www.urbandictionary.com ngày 24-7-2020 chọn Từ ngữ nổi bật trong ngày – Word of the day – là một con số: 864511320. Thật quá sức băn khoăn: làm thế nào mà một dãy số bỗng dưng trở thành từ ngữ nổi bật nhất trong ngày?
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai

3688 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, trong cuộc vận động tranh cử ngày 20-6-2020 tại Tulsa, Oklahoma, đã dùng từ kung flu khi nói đến nguồn gốc đại dịch Covid-19 đang tàn phá nước Mỹ.
Chữ That đa năng
Chữ That đa năng

1796 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Ai mà không biết chữ that! NHƯNG… mấy ai mà biết hết được chữ that. Đấy là đang nói với người học tiếng Anh như là một ngôn ngữ nước ngoài!
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)
Học Cách Diễn Tả và Dịch Ngôn Ngữ Quy Cách Trang Trọng (*)

2194 Lượt xem

Messagio del Santo Padre Message from Pope Francis to U.S. President Joe Biden Thông điệp Đức giáo hoàng Francisco gửi Tân tổng thống Hoa Kì Joe Biden
Electoral votes versus popular votes (Part 1)
Electoral votes versus popular votes (Part 1)

2365 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 
Never monkey with the beasts
Never monkey with the beasts

4236 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Khi nghe câu nói: Even if you go bananas, never monkey with the beasts, hẳn không ít người sẽ thấy lạ tai, chẳng hiểu “chuối” và “khỉ” có liên quan gì với nhau không. Động từ to monkey, cho dù xuất phát từ khỉ, đã biến đổi nghĩa đi ít nhiều. Nhưng thôi, chúng ta sẽ trở lại với câu này vào cuối bài viết, khi mọi chuyện đã “hai năm rõ mười”.
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo
Religious Life: Lent | Mùa chay Công giáo

1875 Lượt xem

Học tiếng Anh, tìm hiểu ý nghĩa Mùa chay Công giáo: Buông bỏ cái xấu và đón nhận và giữ lòng với cái tốt. Học các cặp tổ hợp từ trái nghĩa.
She’s about a buck twenty-five
She’s about a buck twenty-five

2686 Lượt xem

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.
Anh Ngữ Học Thuật
Anh Ngữ Học Thuật

2364 Lượt xem

Academic Reading & Writing for IELTS: Linguistic Features of Academic Writing Phần nhiều bài viết học thuật hay báo cáo nghiên cứu khoa học bắt đầu với việc đặt vấn đề trong hoàn cảnh xã hội hay tự nhiên; nối tiếp là hiện tượng, sự cố hay xu hướng phát triển; lý giải nguyên nhân và hệ quả liên đới; cuối cùng là giả định đánh giá tác động sau này.
Goodness là gì?
Goodness là gì?

3342 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Just for the sake of asking. Hỏi chỉ để hỏi, vì ai cũng biết “goodness” nghĩa là sự tốt lành. Nhưng bài viết không nói về sự tốt lành, mà là về “cái sự.”
Thú vị với body
Thú vị với "body"

2441 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nhập môn tiếng Anh không ai lại không biết nghĩa của từ “body”. Cơ thể người hay loài vật là “body,” thân xe hay thân máy bay là “body,” và “a body” cũng tương tự như “a person,” như khi ta nói “I cannot imagine a body once lived here.” Và từ ghép với “body” cũng thế, “nobody,” “anybody,” “somebody” là chuyện abc của tiếng Anh, là cơ bản như “nuts and bolts,” ai không biết thì phải “get back to square one”.
Chặng đua nước rút (Part 3)
Chặng đua nước rút (Part 3)

2080 Lượt xem

Bầu cử tổng thống Mỹ đã bước vào giai đoạn cuối cùng. Cho đến thời điểm này, dù còn khoảng một tháng nữa mới đến Election Day, nhưng cử tri ở nhiều bang đã bắt đầu đi bỏ phiếu sớm – early voting.
Một cách học tiếng Anh thú vị bổ ích: Học tích hợp nội dung và ngôn ngữ
Một cách học tiếng Anh thú vị bổ ích: Học tích hợp nội dung và ngôn ngữ

1636 Lượt xem

CLIL – Content and Language Integrated Learning > Đọc bài báo cập nhật nội dung thông tin khoa học ứng dụng. > Ghi nhận và học từ ngữ chuyên ngành thông dụng. > Chủ động luyện tập từ gốc và tiếp tố căn bản của Tiếng Anh.
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)

2828 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Như đã trình bày trong bài trước, Election Day kỳ bầu cử này được ấn định vào ngày 3-11-2020. Cử tri đoàn – Electoral College – được thành lập bốn năm một lần, gồm 538 electors, để bầu cho ứng viên tổng thống nào đạt quá bán tại từng bang.
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề
Tôi nhầm, Á-đù không phải là tiếng chửi thề

3525 Lượt xem

Xin lỗi độc giả trước, khi phải nói ngay là từ Á-đù khá phổ biến trên Facebook và các nền tảng xã hội khác. Đôi khi đọc lướt qua, tôi lẩm bẩm không hiểu sao nhiều bạn trẻ ngày nay thích chửi thề đến thế, cho đến một ngày, tôi gặp từ Aduh, cũng trên facebook, từ một đoạn trao đổi giữa các độc giả Tây.
Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis
Học tiếng Anh qua New Scientist: Covid-19 Vaccines and Myocarditis

2856 Lượt xem

Reflective English trích dẫn một bài báo từ New Scientist bàn về hệ quả vaccine Covid-19 nhằm phân tích ngôn ngữ khoa học cũng như cách viết báo dễ theo dõi theo từng đoạn văn ngắn, từ 1 đến 3 câu ghép và câu phức ghép.
Quen mà lạ…
Quen mà lạ…

2863 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nói chung – generally speaking – những từ này thì ai cũng biết, đơn giản vì chúng là những từ “nhập môn” tiếng Anh. To say, to speak, to tell, to talk,… và hàng loạt các từ cơ bản như thế, quen đến nỗi, lắm khi chúng ta bỏ qua khi đọc một đoạn văn, một bài báo, không chịu tìm hiểu thấu đáo, để rồi, cũng lắm khi… chúng ta tắc tị khi đụng chuyện.
Đừng so sánh cam với táo
Đừng so sánh cam với táo

2707 Lượt xem

Có lẽ với người phương Tây, cam và táo là hai loại trái cây phổ biến nhất, và do vậy, sẽ chẳng có gì đáng ngạc nhiên nếu hai từ oranges và apples được dùng nhiều trong ngôn ngữ hàng ngày, dĩ nhiên không chỉ mang nghĩa cam và táo.
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 1)
Ngôn ngữ của Trump (Kỳ 1)

2180 Lượt xem

Chẳng cần thống kê, những người theo dõi chính trường Mỹ thời gian gần đây đều biết rằng Trump nói nhiều. Từ những cuộc tranh luận với ứng viên Dân chủ Joe Biden cho đến các cuộc vận động tranh cử, ai cũng thấy vị Tổng thốnthứ 45 của Hoa Kỳ, Donald Trump, đã nói không biết mệt mỏi, đôi khi nói liên tục vài tiếng đồng hồ.
Quarantini là gì?
Quarantini là gì?

3049 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu không phải là một người bản xứ nói tiếng Anh, một native speaker, thì chúng ta thấy ngôn ngữ Anh nhiều khi thật kỳ cục nhưng cũng lắm thú vị, nhất là trong chuyện ghép hai từ để tạo ra một từ mới.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng