She’s about a buck twenty-five

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.

Có lẽ chúng ta bắt đầu bằng nghĩa đơn giản nhất của từ buck. Khỏi giải thích, hầu như ai cũng biết đó là một chú nai đực, hươu đực hay thậm chí dê đực – a he-goat. Nhưng từ buck khá là “thiên biến vạn hóa”. Chuyển thành động từ to buck, mọi rắc rối bắt đầu.

Có lẽ bạn đã từng quan sát một chú hươu trên đồng cỏ nhảy nhổm lên, cong người tung cả bốn chân lên cao cùng một lúc. Và, động tác này cũng được thấy nơi loài ngựa, khi chúng tung cao hai chân sau hoặc cả bốn chân để hất người cỡi xuống; đó là lúc the horse is bucking để kháng cự, để phản đối.

Đúng thế, to buck có nghĩa phổ biến là kháng cự, phản đối, ngược dòng... Khi hầu hết mọi loại cổ phiếu xuống giá nhưng cổ phiếu ngành công nghệ lại tăng ngược xu hướng, ta có thể nói rằng Tech stocks buck the trend; khi mà mọi người theo quy ước xếp hàng ngay ngắn chờ đến lượt, lại có anh chàng chen ngang, thì rõ ràng He is bucking the system/the rule; và khi dân Mỹ chán các chính trị gia, chán một hiện trạng đấu đá và quay sang bầu cho một doanh nhân làm tổng thống, rõ ràng They bucked the status quo.

Động từ to buck còn có một số nghĩa khác, nhưng ít có liên hệ với từ nguyên, nên xin phép bạn đọc chúng ta tạm gác lại, để trở về với danh từ buck, vì có nhiều điều thú vị hơn.

Khi mà tiền tệ chưa phổ biến, không ít thổ dân dùng bộ da hươu, nai hay dê làm phương tiện thanh toán. Vì vậy, chẳng có gì đáng ngạc nhiên khi sau này, dân Mỹ pay five bucks để mua ly cà-phê Starbucks giá năm đô-la. Có một điểm thú vị là từ buck còn linh hoạt hơn từ đô-la trong nhiều trường hợp. Chẳng hạn, một công ty “ăn xổi ở thì” sẵn sàng dùng mọi chiêu trò to earn quick/easy bucks, thậm chí là for megabucks, nghĩa là kiếm nhiều tiền càng nhanh càng tốt. Người ta không nói quick dollar hay easy dollar, có chăng là easy money với nghĩa tương tự easy buck.

Xa từ nguyên một chút, khi ai đó pass the buck, thì không phải là chuyển tấm da hươu, mà là thoái thác trách nhiệm, là “bán cái”. Dùng từ “bán cái” có lẽ rất thích hợp vì buck passing vốn xuất phát từ môn chơi bài poker.

Và cũng trong nghĩa này, khi ai đó nói “the buck stops here” thì người đó có ý nói “Tôi chịu trách nhiệm về việc/quyết định này”. Theo từ điển mở Wikipedia, câu nói “The buck stops here” thường được Tổng thống Mỹ Harry S. Truman sử dụng, và thậm chí trên bàn làm việc của ông trong Phòng Bầu dục còn có một tấm bảng nhỏ ghi dòng chữ này với hàm ý rằng “the President has to make decisions and accept the ultimate responsibility for those decisions.”

Trở lại với tựa của bài viết. Nếu ai đó mua một món lưu niệm với a buck twenty-five, nghĩa là món đồ có giá 1,25 đô-la. Nhưng một anh chàng bragging about his girlfriend, khoe khoang rằng cô ta là người mẫu, có số đo ba vòng chuẩn, cao 5ft08 và cân nặng a buck twenty-five, nghĩa là cô ta cao trên 1,7 mét và nặng 125 cân Anh, tức là 58 kí-lô.


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!


Tin tức liên quan

Long time no see
Long time no see

1328 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Một lối nói thân mật kiểu lời chào cho những người quen biết lâu ngày không gặp mặt, nhưng long time no see chắc chắn là không đúng văn phạm. Hẳn rồi, expression này được xem là một ungramaticality, nhưng kiểu nói tiếng Anh giản lược văn phạm, kiểu pidgin English này, lại được chấp nhận khá rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày, và thậm chí trở thành một catchphrase, một câu nói cửa miệng, nơi nhiều người.
Never monkey with the beasts
Never monkey with the beasts

1073 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Khi nghe câu nói: Even if you go bananas, never monkey with the beasts, hẳn không ít người sẽ thấy lạ tai, chẳng hiểu “chuối” và “khỉ” có liên quan gì với nhau không. Động từ to monkey, cho dù xuất phát từ khỉ, đã biến đổi nghĩa đi ít nhiều. Nhưng thôi, chúng ta sẽ trở lại với câu này vào cuối bài viết, khi mọi chuyện đã “hai năm rõ mười”.
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán

296 Lượt xem

Rất có thể bạn sẽ bắt gặp đâu đó tiêu đề một bài báo về chứng khoán đại loại như “Bear mauls bottom fishers”. Nghe có vẻ như thiên nhiên hoang dã, nhưng thật sự lại là thương trường khắc nghiệt. Và, trên thị trường chứng khoán, có lẽ có đến hàng chục loài vật được gọi tên.
Những con số đặc biệt
Những con số đặc biệt

538 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ điển mở www.urbandictionary.com ngày 24-7-2020 chọn Từ ngữ nổi bật trong ngày – Word of the day – là một con số: 864511320. Thật quá sức băn khoăn: làm thế nào mà một dãy số bỗng dưng trở thành từ ngữ nổi bật nhất trong ngày?
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)

488 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Như đã trình bày trong bài trước, Election Day kỳ bầu cử này được ấn định vào ngày 3-11-2020. Cử tri đoàn – Electoral College – được thành lập bốn năm một lần, gồm 538 electors, để bầu cho ứng viên tổng thống nào đạt quá bán tại từng bang.
Dịch tục ngữ?
Dịch tục ngữ?

2114 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu dịch nghĩa là phản, to translate is to betray, thì điều này đặc biệt đúng khi đề cập đến tục ngữ (proverbs) hay thành ngữ (idioms). Nếu bạn bỏ công tìm thành ngữ “Lúng túng như gà mắc tóc” trong tiếng Anh chẳng hạn, thì có lẽ bạn sẽ uổng công. Thử google thành ngữ này, kết quả “Embarassing as a chicken with hair” chắc chắn sẽ khiến cho bạn thật sự… lúng túng.
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai
Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai

746 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, trong cuộc vận động tranh cử ngày 20-6-2020 tại Tulsa, Oklahoma, đã dùng từ kung flu khi nói đến nguồn gốc đại dịch Covid-19 đang tàn phá nước Mỹ.
Goodness là gì?
Goodness là gì?

1040 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Just for the sake of asking. Hỏi chỉ để hỏi, vì ai cũng biết goodness nghĩa là sự tốt lành. Nhưng bài viết không nói về sự tốt lành, mà là về “cái sự.”
Chặng đua nước rút (Part 3)
Chặng đua nước rút (Part 3)

464 Lượt xem

Bầu cử tổng thống Mỹ đã bước vào giai đoạn cuối cùng. Cho đến thời điểm này, dù còn khoảng một tháng nữa mới đến Election Day, nhưng cử tri ở nhiều bang đã bắt đầu đi bỏ phiếu sớm – early voting.
Quarantini là gì?
Quarantini là gì?

1221 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nếu không phải là một người bản xứ nói tiếng Anh, một native speaker, thì chúng ta thấy ngôn ngữ Anh nhiều khi thật kỳ cục nhưng cũng lắm thú vị, nhất là trong chuyện ghép hai từ để tạo ra một từ mới.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn