Áo dài trong tiếng Anh là… ao dai

(REFLECTIVE ENGLISH) – Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, trong cuộc vận động tranh cử ngày 20-6-2020 tại Tulsa, Oklahoma, đã dùng từ kung flu khi nói đến nguồn gốc đại dịch Covid-19 đang tàn phá nước Mỹ.

Đó có vẻ là một từ rất mới của Tổng thống Trump, do trước đó ông chỉ dùng từ China virus và Wuhan virus khi đề cập đến “cúm Tàu”. Ở đây, chúng ta không bàn đến việc dùng từ kung flu có mang tính miệt thị hay phân biệt chủng tộc như báo chí đã mổ xẻ hay không, mà chỉ điểm qua về nguồn gốc của từ này.

Tổng thống Trump đã “chơi chữ” khi biến kung fu thành kung flu. Kung fu, theo từ điển Oxford, là võ thuật Trung Quốc – Chinese martial art – tương tự như Karate. Và tiếng Anh đã vay mượn từ kung fu – tên gọi thuần Trung Quốc – để chỉ môn võ này. Có lẽ chẳng có gì đáng ngạc nhiên với kung fu khi mà, theo các nhà nghiên cứu, tiếng Anh là một ngôn ngữ hạnh phúc, một happy language, do rất tích cực dung nạp các từ ngữ từ các nền văn hóa khác, đặc biệt từ tiếng Latin và tiếng Pháp.

Một nghiên cứu đã ước tính có đến 45% số từ vựng trong tiếng Anh bắt nguồn từ tiếng Pháp trong quá trình hội nhập văn hóa nhiều thế kỷ qua, nghĩa là có đến 80.000 từ tiếng Anh hiện nay có gốc Pháp. Tuy nhiên, hầu hết những loan words này đã được “Anh hóa” đến mức khó mà nhận diện được nếu bạn không phải là một nhà chuyên môn ngôn ngữ.

Dù vậy, hiện vẫn còn rất nhiều từ thuần Pháp đang được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh, tồn tại độc lập hoặc song song. Có thể minh họa bằng các từ như abattoir để chỉ lò mổ (slaughterhouse), chauffeur chỉ tài xế riêng, cadastre nghĩa là địa chính, vis-à-vis đồng nghĩa với face-to-face (trực diện), hoặc tête-à-tête nói về cuộc hội đàm hoặc một private conversation giữa hai người. Đến quán cà-phê Hình như là ở Sài Gòn, bạn chợt nhớ ra chữ déjà-vu dùng trong cả tiếng Anh và Pháp. Nhưng mà thôi, có tới những 80.000 từ…

Dĩ nhiên, tiếng Anh không chỉ vay mượn từ tiếng Pháp, mà từ bất cứ ngôn ngữ nào có giao lưu văn hóa, kinh tế-xã hội, hay chính trị với nước Anh/Mỹ. Bạn có thể bắt gặp từ perestroika của tiếng Nga hay thậm chí từ doi moi của tiếng Việt – cả hai có nghĩa là đổi mới – trong tiếng Anh; bạn cũng có thể gặp từ kimchi là món khoái khẩu spicy pickled cabbage đến từ Hàn Quốc, hay từ chado nghĩa là trà đạo xuất phát từ tiếng Nhật.

Còn vay mượn từ Trung Quốc? Dĩ nhiên là rất nhiều chứ không chỉ kung fu, và đây là một điểm thú vị đối với người học tiếng Anh tại Việt Nam, do tiếng Việt cũng vay mượn rất nhiều từ tiếng Tàu. Có thể bạn sẽ vò đầu – scratching your head – khi dịch từ thuyền tam bản, nhưng nó chính là sampan trong tiếng Anh; chữ tofu phát âm nghe rất giống đậu phụ vì chính là nó, đại phong nghĩa là “gió lớn” nhưng khi biến thành typhoon lại mang nghĩa “cơn bão”. Và còn hàng loạt các từ khác như char siu là “xá xíu,” siu mai là “xíu mại,” feng shui là “phong thủy,” và longan là “long nhãn”…

Thế thì, cũng chẳng có gì đáng ngạc nhiên khi từ điển Oxford chấp nhận từ nuoc mama spicy Vietnamese fish sauce, và ao dai thì cũng đã có chỗ đứng từ lâu trong tiếng Anh. Pho hay bun bo hue cũng thế, được Anh hóa vì dịch nghĩa là phản. Bạn thử tìm từ cadao hay cai luong xem sao nhé.


Tin tức liên quan

She’s about a buck twenty-five
She’s about a buck twenty-five

868 Lượt xem

REFLECTIVE ENGLISH – Tựa bài hơi đánh đố. Có thể có người hiểu đúng, có người hiểu sai, và có lẽ cũng có không ít người chẳng hiểu gì cả, nếu chưa từng gặp cụm từ này. Các bạn cũng thế, và tôi cũng thế, nếu chưa gặp thì… đành thú nhận là không hiểu.
Long time no see
Long time no see

1328 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Một lối nói thân mật kiểu lời chào cho những người quen biết lâu ngày không gặp mặt, nhưng long time no see chắc chắn là không đúng văn phạm. Hẳn rồi, expression này được xem là một ungramaticality, nhưng kiểu nói tiếng Anh giản lược văn phạm, kiểu pidgin English này, lại được chấp nhận khá rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày, và thậm chí trở thành một catchphrase, một câu nói cửa miệng, nơi nhiều người.
Quen mà lạ…
Quen mà lạ…

1840 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Nói chung – generally speaking – những từ này thì ai cũng biết, đơn giản vì chúng là những từ “nhập môn” tiếng Anh. To say, to speak, to tell, to talk,… và hàng loạt các từ cơ bản như thế, quen đến nỗi, lắm khi chúng ta bỏ qua khi đọc một đoạn văn, một bài báo, không chịu tìm hiểu thấu đáo, để rồi, cũng lắm khi… chúng ta tắc tị khi đụng chuyện.
Goodness là gì?
Goodness là gì?

1040 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Just for the sake of asking. Hỏi chỉ để hỏi, vì ai cũng biết goodness nghĩa là sự tốt lành. Nhưng bài viết không nói về sự tốt lành, mà là về “cái sự.”
Electoral votes versus popular votes (Part 1)
Electoral votes versus popular votes (Part 1)

935 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Loạt bài viết về Bầu cử Tổng thống Mỹ chủ yếu nhằm giới thiệu cho bạn đọc những từ ngữ phổ biến trong tiếng Anh liên quan đến sự kiện này, chứ không nhằm phân tích bên thắng-bên thua. Do sử dụng nguồn tin từ một số bài báo Mỹ, nên rất có thể có những chỗ trích từ nguyên bản ít nhiều mang tính định kiến, nhưng đó không phải là chủ đích cũa Ban Biên soạn Reflective English. 
Từ láy trong tiếng Anh
Từ láy trong tiếng Anh

726 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ láy, trong tiếng Việt, có lẽ ai ai cũng biết, vì chúng là một phần phổ biến trong ngôn ngữ hàng ngày. Từ láy thường được cấu tạo bởi hai từ đơn, có đặc điểm giống nhau chỉ ở nguyên âm như hấp tấp, hoặc phụ âm như long lanh, hay có thể giống nhau cả nguyên âm và phụ âm như luôn luôn.
Những con số đặc biệt
Những con số đặc biệt

537 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Từ điển mở www.urbandictionary.com ngày 24-7-2020 chọn Từ ngữ nổi bật trong ngày – Word of the day – là một con số: 864511320. Thật quá sức băn khoăn: làm thế nào mà một dãy số bỗng dưng trở thành từ ngữ nổi bật nhất trong ngày?
Chặng đua nước rút (Part 3)
Chặng đua nước rút (Part 3)

463 Lượt xem

Bầu cử tổng thống Mỹ đã bước vào giai đoạn cuối cùng. Cho đến thời điểm này, dù còn khoảng một tháng nữa mới đến Election Day, nhưng cử tri ở nhiều bang đã bắt đầu đi bỏ phiếu sớm – early voting.
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán
Một chút “lãng mạn” với chứng khoán

291 Lượt xem

Rất có thể bạn sẽ bắt gặp đâu đó tiêu đề một bài báo về chứng khoán đại loại như “Bear mauls bottom fishers”. Nghe có vẻ như thiên nhiên hoang dã, nhưng thật sự lại là thương trường khắc nghiệt. Và, trên thị trường chứng khoán, có lẽ có đến hàng chục loài vật được gọi tên.
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)
In-person voting, mail-in voting, và absentee voting (Part 2)

488 Lượt xem

(REFLECTIVE ENGLISH) – Như đã trình bày trong bài trước, Election Day kỳ bầu cử này được ấn định vào ngày 3-11-2020. Cử tri đoàn – Electoral College – được thành lập bốn năm một lần, gồm 538 electors, để bầu cho ứng viên tổng thống nào đạt quá bán tại từng bang.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn