Đề Thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2020: Words of Similar or Opposite Meaning

Phần từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong Đề thi Tiếng Anh THPT Quốc gia có 4/50 câu, bao gồm các từ nội dung như DANH TỪ, TÍNH TỪ, ĐỘNG TỪ, TRẠNG TỪ và THÀNH NGỮ. Sau đây là diễn giải tư vấn cho tất cả 16 câu đồng nghĩa, dị nghĩa trong bộ đề năm 2020.

Phân tích – Lý giải – Tư vấn học tập

WORDS OF SIMILAR OR OPPOSITE MEANING: NOUNS, ADJECTIVES, VERBS, ADVERBS, EXPRESSIONS

A. WORDS CLOSEST IN MEANING:

1. Tickets for such events will be typically cheap unless you want seats in VIP areas.

(rarely / normally / directly / carefully)

2. Peter was very sick until he took the marvellous medicine Dr. Staples prescribed.

(wonderful / secret / attractive / terrible)

3. The author mostly writes novels, and he has also published some books of poetry.

(rarely / mainly / partly / only)

4. I invited John to my wedding party, but he declined, saying that he was busy.

(confirmed / refused / criticised / accepted)

5. The new movie was a big hit as tickets for most of the showings were sold out.

(beat / failure / success / threat)

6. Being a wise politician, Mr. Brown tends to reserve his judgements till he knows all the facts.

(benefits / bookings / appearances / decisions)

7. The beautiful sandy beach with a lot of sunshine and good foods made his holiday complete.

(terrible / normal / serious / perfect)

8. The candidate was rejected as he could not meet all the requirements for this position.

(arrange / satisfy / establish / produce)


* Phân tích tư vấn:

Bước 1: Học sinh cần hiểu văn cảnh và ý nghĩa của lời nói trước đã.

Bước 2: Xác định nghĩa của từ mục tiêu trong tổ hợp từ tối thiểu.

Bước 3: Tìm từ đồng nghĩa thay thế trong 4 options, trong đó còn có 1 từ trái nghĩa.


1. Thông thường giá rẻ trừ khi …

Trạng từ + tính từ:  typically cheap: thường là rẻ, đa phần là rẻ

Vậy từ thay thế đáp án là normally, trái nghĩa là rarely.

2. Bị bệnh cho đến khi có được thuốc tốt, linh hiệu, công hiệu

Tính từ + danh từ: marvellous medicine: thuốc tốt, linh hiệu

Vậy từ thay thế đáp án là wonderful, trái nghĩa là terrible.

3. Tác giả hầu hết viết tiểu thuyết, … cũng còn xuất bản tập thơ.

Trạng từ chỉ mức độ số liệu + động từ: mostly writes novels …

Vậy từ thay thế đáp án là mainly, trái nghĩa là rarely hay partly.

4. Tôi mời John … nhưng bạn ấy thoái lui … nói là bận việc.

Động từ thoái lui, khước từ lời mời: invited …, but he declined … busy.

Vậy từ thay thế đáp án là refused, trái nghĩa là accepted hay confirmed.

5. Bộ phim mới đắt sô … vé cho hầu hết các buổi chiếu đã bán hết.

Cụm danh từ a big hit … tickets … sold out.

Vậy từ thay thế đáp án là success, trái nghĩa là failure.

6. Là chính trị gia khôn ngoan, … bảo lưu xét đoán cho tới khi có đủ dữ liệu.

Cụm động từ reserve his judgements … until … knows all the facts.

Vậy từ thay thế đáp án là decisions, các từ khác không ăn nhập vào đâu.

7. Bờ biển đẹp, nắng ấm, của ăn ngon … chuyến du lich trọn vẹn.

Cụm động từ … made his holiday complete, có complete là tính từ.

Vậy từ thay thế đáp án là perfect, trái nghĩa là terrible.

8. Thí sinh không đáp ứng những tiêu chí yêu cầu …

Cụm động từ meet the requirements …

Vậy từ thay thế đáp án là satisfy, các từ khác không ăn nhập. 


B. WORDS WITH OPPOSITE MEANING:

1. Despite numerous hard pushes, he couldn’t make the window open.

(gentle / strong / firm / plain)

2. When I suggested he was mistaken, John got hot under the collar and stormed out of the room.

(got emotional / become furious / remained calm / felt anxious)

3. Having to work to a deadline can be a stressful experience for students.

(painful / practical / relaxing / tense)

4. Everyone was secretly rehearsing a surprise performance for Peter’s proposal, but annoyingly James let the cat out of the bag at the last minute.

(disclosed the plan / concealed the plan / revised the plan / abandoned the plan)

5. When I suggested he was mistaken, Mark got hot under the collar and stormed out of the room.

(felt anxious / got emotional / become furious / remained calm)

6. With so many bruises over the body, it is obvious that the baby has had a bad fall.

(unfair / unclear / known / correct)

7. Everyone was secretly rehearsing a surprise performance for Alex’s proposal, but annoyingly Jim let the cat out of the bag at the last minute.

(abandoned the plan / concealed the plan / revised the plan / disclosed the plan)

8. The internal structure of the ancient palace was complicated like that of a maze.

(simple / complex / attractive / narrow)


*Phân tích tư vấn:

Bước 1: Học sinh đọc hiểu văn cảnh và ý nghĩa của câu nói.

Bước 2: Xác định nghĩa của từ mục tiêu trong tổ hợp từ tối thiểu.

Bước 3: Tìm từ đồng nghĩa và xác định từ trái nghĩa theo văn cảnh và tổ hợp từ.


1. Dù đã mấy lần đẩy mạnh … vẫn không mở cửa sổ được.

Tính từ + danh từ: numerous hard pushes.

Từ đồng nghĩa là strong, vậy từ trái nghĩa là gentle.

2. Khi tôi gợi ý là John sai lầm, bạn ấy nóng gáy và đùng đùng bước ra khỏi …

Thành ngữ: got hot under the collar trong mạch văn bị góp ý … giận như bão tố.

Từ đồng nghĩa là became furious, vậy từ trái nghĩa là remained calm.

3. Làm việc học tập với áp lực thời hạn … có thể là trải nghiệm đầy căng thẳng

Tính từ + danh từ: a stressful experience for students.

Từ đồng nghĩa là tense, vậy từ trái nghĩa là relaxing.

4. Trong khi mọi người đang bí mật … gây bất ngờ … thì một thành viên làm lộ tẩy.

Thành ngữ let the cat out of the bag: giấu đầu hở đuôi …

Từ đồng nghĩa là disclosed – tiết lộ, vậy từ trái nghĩa là concealed the plan.

5. Trùng lặp câu 3:

Tính từ + danh từ: a stressful experience for students.

Từ đồng nghĩa là tense, vậy từ trái nghĩa là relaxing.

6. Với nhiều vết bầm … rõ ràng rằng đứa bé mới bị té khá nặng.

Cách nói It is obvious that … khẳng định sự minh nhiên.

Từ đồng nghĩa là known, vậy từ trái nghĩa là unclear.

7. Trùng lặp câu 4:

Thành ngữ let the cat out of the bag: giấu đầu hở đuôi …

Từ đồng nghĩa là disclosed – tiết lộ vậy từ trái nghĩa là concealed the plan.

8. Cấu trúc nội thất của dinh thự cổ phức tạp như ma trận đồ.

Tính từ complicated: phức tạp, khó hiểu.

Từ gần nghĩa là complex, vậy từ trái nghĩa là simple.


Tin tức liên quan

Tiếng Anh 12 | Unit 3: Ways of Socialising (Hệ 7 Năm)
Tiếng Anh 12 | Unit 3: Ways of Socialising (Hệ 7 Năm)

275 Lượt xem

Thông qua Unit 3: Ways of Socialising, các em sẽ tìm hiểu các cách giao tiếp với người khác (ways of socialising) và từ vựng liên quan; cách đưa ra lời khen (give compliments); câu tường thuật (reported speech),...
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020, Đợt 2 – Mã đề 421 | Từ Vựng và Ngữ Pháp
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020, Đợt 2 – Mã đề 421 | Từ Vựng và Ngữ Pháp

567 Lượt xem

Reflective English gợi ý giải đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia 2020, Kì 2 (4/9/2020), phần Từ vựng và Ngữ pháp. Mời bạn đọc xem phần 1 về Ngữ âm và Đồng/Trái nghĩa tại đây: https://reflective-english.vn/high-school/the-12th-grader-s-companion/he-7-nam-12/de-thi-thpt-nam-2020-ki-2-ngu-am-dong-trai-nghia.html
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020: Phonetics & Pronunciation
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020: Phonetics & Pronunciation

464 Lượt xem

Phần ngữ âm trong Đề thi Tiếng Anh THPT Quốc gia gồm 4/50 câu, có 3 mục: (1) trọng âm, (2) nguyên âm hoặc phụ âm và (3) tiếp âm -s/es/ed. Sau đây là diễn giải tư vấn cho tất cả 16 câu ngữ âm trong bộ đề năm 2020.
Grade 12 | Unit 1: Home Life (Hệ 7 năm)
Grade 12 | Unit 1: Home Life (Hệ 7 năm)

391 Lượt xem

Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-specific Vocabulary, Describing Appearance and Personality, Talking about Family Role Models, Discussing Rules and Rights in the Family, Rephrasing in Reading and Listening, Tips on Speaking, Asking Follow-up Questions.
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020, Đợt 2 – Mã đề 421 | Ngữ âm + Đồng/Trái Nghĩa
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020, Đợt 2 – Mã đề 421 | Ngữ âm + Đồng/Trái Nghĩa

499 Lượt xem

Reflective English gợi ý giải đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia 2020, Kì 2 (4/9/2020), phần Ngữ âm và Đồng/Trái nghĩa.
English 12 | Unit 1: Life Stories & Home Life | Lesson 1: Getting Started
English 12 | Unit 1: Life Stories & Home Life | Lesson 1: Getting Started

1122 Lượt xem

Chào đón các em học sinh đến với trang mục Bài Soạn và Trợ Giảng dành cho lớp 12, hệ 7 năm (seven-year syllabus) cũng như 10 năm (ten-year syllabus)! Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-specific Vocabulary, Describing Appearance and Personality, Talking about Family Role Models, Discussing Rules and Rights in Family, Rephrasing in Reading and Listening, Tips on Speaking, Asking Follow-up Questions.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn