English 12 | Unit 2: Cultural Diversity (Hệ 7 Năm)

A. READING:

1. Before you read:

What are the 3 key factors in a happy life?

Ba nhân tố then chốt của cuộc sống hạnh phúc là gì?

Good money / Good life partner, bạn đời / Good luck / Good health / Parents’ approval, cha mẹ chấp thuận / Job satisfaction, niềm vui công việc / Nice workmates / Best friends / Good neighbors / Supportive relatives, thân nhân trợ giúp.

>> The most / second most / third most important factor could be money?

>> The first / second / third deciding factor, in my view, could be good health?

>> What about good luck? Does it contribute to a happy life? (góp phần)

>> It depends on the aspects of life you talk about? (các mặt của cuộc sống)

>> Your private life / social life / family life / livelihood (cuộc sống riêng tư / cuộc sống xã hội / cuộc sống gia đình / cuộc sống mưu sinh)

2. While you read:

A survey was conducted to determine young people’s attitude. Một cuộc khảo sát đã được thực hiện để xác định thái độ của thanh niên.

attitude toward love and marriage: thái độ đối với tình yêu và hôn nhân

Different ideas about love and marriage: quan niệm khác biệt về tình yêu và hôn nhân

American students’ viewpoint: Góc nhìn sinh viên mỹ

Romantic marriage: hôn nhân lãng mạn

>> Love first, marriage later: yêu trước, cưới sau

>> Believe in the 4 key values: tin vào bốn giá trị then cốt lõi

1. Physical attractiveness: vẻ gợi cảm thể chất, nét đẹp thể hình

2. Confiding in your partner: tâm sự chia sẻ cùng bạn đời

3. Partnership of equals: bạn đời bình đẳng

4. Trust built on love: Tin tưởng trên cơ sở tình yêu

Chinese and Indian Students’ opinion: quan điểm sinh viên Hoa Ấn

Contractual marriage: hôn nhân hợp đồng, hôn nhân đối tác

>> Marriage precedes, love follows: Cưới trước, yêu sau

be concerned with sth. quan tâm, đoái hoài đến điều gì

maintain one’s beauty: giữ gìn nét xuân

agree with a view that … đồng ý với quan điểm cho rằng

reject the view that … phản bác quan điểm cho rằng

have to sacrifice: phải chịu thua thiệt, hy sinh

be obliged to do something: bị ràng buộc phải làm gì

record someone’s activities: ghi nhận lưu trữ mọi hoạt động

Asian participants: người châu Á tham gia khảo sát

American counterparts: đối chứng người Mỹ


B. SPEAKING: EXPRESSING YOUR POINT OF VIEW

Học sinh hãy ghi nhận phần gạch chân và học cách diễn tả quan điểm, đồng tình hay phản hồi qua các ví dụ dưới đây.

1. What’s your viewpoint on the following ideas? quan điểm về …

>> Four generations live in a home. các thế hệ chung sống một nhà

>> Marriage should be based on love. có nền tảng là tình yêu

>> Love is supposed to follow marriage. được cho là, nên là

>> A man and a woman may hold hands and kiss in public.

2. Student A’s viewpoint:

Your approval + benefits:

Ex1. I think it’s a good idea that three or four generations live together under one roof. For one thing they can help each other a lot. Grandparents can get help, care and comfort from children. For another the children get to have more care and guidance. It’s also a good way to pass down family traditions.

Your disapproval + disadvantages:

Ex2. I don’t think so many generations should live together. There are always generation gaps, so people never get on well and they easily get involved in arguments. What’s more, people of all ages need to have freedom and privacy.

3. Student B’s response:

Agreement + reasons  

Ex1. That’s true. Nobody can help you as much as your family members. And nobody else is as caring and patient with you as your parents and grandparents. Besides, you can always have chance to help your beloved family in return.

Disagreement + reasons

Ex2. Well, you could be right in that point. But an extended family has more benefits than a nuclear one. For one thing, when generations live together, they can help or at least give support to one another in almost everything. For another they learn how to respect one another, including freedom and privacy. And it’s also a good way to keep up good traditions.

C. WRITING: INTRODUCING THE NON LA TO THE WORLD (GIỚI THIỆU NÓN LÁ CÙNG THẾ GIỚI)

1. What is the Non La? What’s it called in English?

It can be referred to as the conical palm hat in English. Tiếng Anh gọi nón lá là the conical palm hat.

What is a non la made of? Được làm bằng vật liệu gì?

It is made of bamboo and palm leaves.

The frame consists of a thicker bamboo rim and tens of thinner bamboo ribs. Bộ khung bao gồm vành tre chuốt dầy và nan tre vuốt mỏng.

The non la is covered with palm leaves over the bamboo frame. Chiếc nón được phủ lá cọ buông trên khung tre nhẹ.

It is completed with a lovely colorful silk trap worn under your chin. Nón còn được đẹp hoàn chỉnh hơn với dải quai lụa sắc màu.

2. The non la is a symbol of Vietnamese culture:

> represent the Vietnamese culture: tượng trưng cho Vh việt

> be partly the spirit of the nation: là một phần linh hồn Việt

> reflect the traditional life of peasants in the countryside: phản ánh đời sống truyền thống của nông dân

> be worn with the ao dai: mặc cùng chiếc áo dài

> add to the gracefulness of Vietnamese women: thêm phần duyên dáng cho phụ nữ Việt

3. Description of the non la:

be made of special kind of bamboo:  được làm bằng loại tre nứa chuyên biệt

be covered with soft young palm leaves: được phủ lớp lá cọ buông non mềm

have a shape of a cone: có hình nón

have a diameter of 50cm at the bottom: đáy có đường kính 50 cm

be around 30 cm high at the top:  đỉnh nón cao 30 cm

Palm leaves are sewn covering the circular ribs: Lá cọ buông được đính lên che phủ lớp nan tre bao quanh

4. What is the non la used for?

protect your head from the sun / rain: che nắng mưa cho đầu

serve as a special umbrella, light, airy and fashionable: làm như chiếc dù xinh nhẹ, thoáng và đẹp thời trang

helps make grown-up girls look uniquely Vietnamese and more attractive: giúp thanh nữ ra dáng thuần Việt hơn và đẹp thiên cảm hơn


D. LANGUAGE FOCUS:

1. Pronunciation of the -ED endings:

The -ED endings in these sample words sounds like /t/ as they follow the voiceless consonants, such as ‘ch, x, k, f, p, ph, s, ce, sh’.

Ex. watched, fixed, booked, checked, sniffed, stopped, hoped, photographed, missed, danced, wished. /t/

When the verb ends in -se, pronounced as /z/, the -ED ending sounds like /d/.

Ex. pleased, advised, realised, urbanised, revised, … /d/

2. Present perfect vs. Past simple:

>> Present perfect: The breaking news, The updated news, The latest news.

>> Past simple: The details: when, where, how, why?

Ex. There has been an accident. A truck crashed into a lamp post opposite the Town Hall. The lamp post fell to the ground and got broken. Luckily nobody got injured.

Ex. I have done my assignment.

>> Really? When did you do it? How long did it take you? Did you get help from anyone? Did you have any problems with it?


Tin tức liên quan

Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020, Đợt 2 – Mã đề 421 | Từ Vựng và Ngữ Pháp
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020, Đợt 2 – Mã đề 421 | Từ Vựng và Ngữ Pháp

567 Lượt xem

Reflective English gợi ý giải đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia 2020, Kì 2 (4/9/2020), phần Từ vựng và Ngữ pháp. Mời bạn đọc xem phần 1 về Ngữ âm và Đồng/Trái nghĩa tại đây: https://reflective-english.vn/high-school/the-12th-grader-s-companion/he-7-nam-12/de-thi-thpt-nam-2020-ki-2-ngu-am-dong-trai-nghia.html
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020, Đợt 2 – Mã đề 421 | Ngữ âm + Đồng/Trái Nghĩa
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020, Đợt 2 – Mã đề 421 | Ngữ âm + Đồng/Trái Nghĩa

500 Lượt xem

Reflective English gợi ý giải đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia 2020, Kì 2 (4/9/2020), phần Ngữ âm và Đồng/Trái nghĩa.
Đề Thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2020: Words of Similar or Opposite Meaning
Đề Thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2020: Words of Similar or Opposite Meaning

461 Lượt xem

Phần từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong Đề thi Tiếng Anh THPT Quốc gia có 4/50 câu, bao gồm các từ nội dung như DANH TỪ, TÍNH TỪ, ĐỘNG TỪ, TRẠNG TỪ và THÀNH NGỮ. Sau đây là diễn giải tư vấn cho tất cả 16 câu đồng nghĩa, dị nghĩa trong bộ đề năm 2020.
Grade 12 | Unit 1: Home Life (Hệ 7 năm)
Grade 12 | Unit 1: Home Life (Hệ 7 năm)

392 Lượt xem

Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-specific Vocabulary, Describing Appearance and Personality, Talking about Family Role Models, Discussing Rules and Rights in the Family, Rephrasing in Reading and Listening, Tips on Speaking, Asking Follow-up Questions.
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020: Phonetics & Pronunciation
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020: Phonetics & Pronunciation

464 Lượt xem

Phần ngữ âm trong Đề thi Tiếng Anh THPT Quốc gia gồm 4/50 câu, có 3 mục: (1) trọng âm, (2) nguyên âm hoặc phụ âm và (3) tiếp âm -s/es/ed. Sau đây là diễn giải tư vấn cho tất cả 16 câu ngữ âm trong bộ đề năm 2020.
English 12 | Unit 1: Life Stories & Home Life | Lesson 1: Getting Started
English 12 | Unit 1: Life Stories & Home Life | Lesson 1: Getting Started

1122 Lượt xem

Chào đón các em học sinh đến với trang mục Bài Soạn và Trợ Giảng dành cho lớp 12, hệ 7 năm (seven-year syllabus) cũng như 10 năm (ten-year syllabus)! Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-specific Vocabulary, Describing Appearance and Personality, Talking about Family Role Models, Discussing Rules and Rights in Family, Rephrasing in Reading and Listening, Tips on Speaking, Asking Follow-up Questions.
Tiếng Anh 12 | Unit 3: Ways of Socialising (Hệ 7 Năm)
Tiếng Anh 12 | Unit 3: Ways of Socialising (Hệ 7 Năm)

277 Lượt xem

Thông qua Unit 3: Ways of Socialising, các em sẽ tìm hiểu các cách giao tiếp với người khác (ways of socialising) và từ vựng liên quan; cách đưa ra lời khen (give compliments); câu tường thuật (reported speech),...

Bình luận
  • Đánh giá của bạn