Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020, Đợt 2 – Mã đề 421 | Từ Vựng và Ngữ Pháp

Reflective English gợi ý giải đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia 2020, Kì 2 (4/9/2020), phần Từ vựng và Ngữ pháp. Mời bạn đọc xem phần 1 về Ngữ âm và Đồng/Trái nghĩa tại đây:

https://reflective-english.vn/high-school/the-12th-grader-s-companion/he-7-nam-12/de-thi-thpt-nam-2020-ki-2-ngu-am-dong-trai-nghia.html

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 9: The bicycles _________ in the shop are the most expensive in town.

A. are sold; C. selling; C. sold; D. are selling

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức ngữ pháp về mệnh đề quan hệ rút gọn (reduced relative clause).

Câu đầy đủ là “The bicycles which are sold in the shop are the most expensive in town.” Như vậy, câu rút gọn lược bỏ đại từ quan hệ “which” và động từ “to be / are”, chỉ giữ lại quá khứ phân từ “sold”: “The bicycles sold in the shop are the most expensive in town.

--> Đáp án là C. sold. Tạm dịch: “Những chiếc xe đạp bày bán ở cửa hàng này là những chiếc đắt tiền nhất trong thị trấn.


Question 10: My father is fond _________ playing volleyball.

A. of; B. with; C. on; D. in

*Giải thích: Câu này kiểm tra cách dùng giới từ của tính từ “fond”.

fond of (doing) something /fɑːnd/ (adj): liking to do something that other people find annoying or unpleasant, and doing it often (thích làm cái gì đó)

Sheila’s very fond of telling other people what to do.

--> Đáp án là A. of. Tạm dịch: “Cha tớ thích chơi bóng chuyền.”


Question 11: I haven’t seen Lionel since he _________ to the US in 2011.

A. moved; B. was moving; C. would move; D. moves

*Giải thích:

Trước “since” (kể từ khi), chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect). Sau “since,” chúng ta dùng thì quá khứ đơn (past simple).

--> Đáp án là A. moved. Tạm dịch: “Tôi đã không gặp Lionel kể từ khi anh ấy đến sống ở Hoa Kì vào năm 2011.


Question 12: Last year, Sam worked as a volunteer _________ the elderly people in a nursing home.

A. taking off; B. getting over; C. putting on; D. looking after

*Giải thích:

take off (phr v):

(1) (of an aircraft, etc.) to leave the ground and begin to fly (cất cánh)

E.g. The plane took off an hour late.

(2) ​(informal) to leave a place, especially in a hurry (vội vàng bỏ đi)

E.g. When he saw me coming he took off in the opposite direction.

​(3) (of an idea, a product, etc.) to become successful or popular very quickly or suddenly (thành công nhanh chóng)

E.g. Her singing career took off after her TV appearance.

get over something/somebody (phr v): ​to return to your usual state of health, happiness, etc. after an illness, a shock, the end of a relationship, etc.

E.g. He was disappointed at not getting the job, but he’ll get over it.

put somebody on (phr v):

(1) to give somebody the phone so that they can talk to the person at the other end

E.g. Hi, Dad – can you put Nicky on?

(2) (usually used in the progressive tenses) (North American English, informal) to try to make somebody believe something that is not true, usually as a joke

Oh, come on, you know I was only putting you on.

look after somebody/something/yourself (especially British English) (phr v):

​(1) to be responsible for or to take care of somebody/something/yourself (chăm sóc, phụ trách)

E.g. Who’s going to look after the children while you’re away?

I’m looking after his affairs while he’s in hospital.

​(2) to make sure that things happen to somebody’s advantage

He’s good at looking after his own interests.

--> Đáp án là D. looking after. Tạm dịch là “Năm ngoái, Sam tình nguyện giúp đỡ người cao tuổi ở một viện dưỡng lão.


Question 13: We will have to work round the  _________ if we want to complete the project as scheduled.

A. watch; B. minute; C. hour; D. clock

*Giải thích: Câu này hỏi hình thức đầy đủ của thành ngữ “around/round the clock”.

around/round the clock (idm.): all day and all night without stopping (cả ngày đêm)

E.g. Staff have been working around the clock to resolve the problems.

--> Đáp án là D. clock. Tạm dịch: “Chúng ta sẽ phải làm việc cả ngày đêm nếu chúng ta muốn hoàn thành dự án theo kế hoạch.


Question 14: He _________ a closer look at the contract before signing it.

A. lent; B. took; C. fixed; D. brought

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức “collocation” – những từ thường đi chung với nhau.

have/take a look at something

E.g. Let me have a look at that coat – I think it’s mine.

Take a good look at the photo and see if you recognize anyone in it.

--> Đáp án là B. took. Tạm dịch: “Anh ta xem kĩ hợp đồng trước khi kí.


Question 15: If Jane _________ here now, we would have more fun.

A. will be; B. were; C. are; D. would be

*Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2 (second conditional sentence”. Mệnh đề “if” ở thể giả định nên động từ “be” ở dạng “were”. Tuy nhiên, “was” vẫn được chấp nhận trong văn nói.

--> Đáp án là B. took. Tạm dịch: “Nếu bây giờ Jane có ở đây thì chúng ta sẽ vui hơn.


Question 16: _________, we will have a game of tennis.

A. Once you had finished work

B. As soon as you finish work

C. Until you finished work

D. When you finished work

*Giải thích:

Đáp án A, C và D không phù hợp về thì khi mệnh đề “A. Once you had finished work” ở thì quá khứ hoàn thành còn “C. Until you finished work” và “D. When you finished work” ở thì quá khứ đơn. Trong khi đó, mệnh đề còn lại “we will have a game of tennis” ở thì tương lai đơn.

--> Đáp án là B. As soon as you finish work (hiện tại đơn).Tạm dịch: “Ngay khi bạn hoàn tất công việc, chúng ta sẽ chơi quần vợt.


Question 17: Jim never reads film _________ as he doesn’t want to be affected by the critics’ opinions.

A. reports; B. records; C. revisions; D. reviews

*Giải thích: Câu này cũng kiểm tra kiến thức về “collocations”.

report /rɪˈpɔːrt/ (n):​ a written or spoken account of an event, especially one that is published or broadcast (báo cáo)

E.g. Are these news reports true?

record /ˈrekərd/ (n): [C] a written account of something that is kept so that it can be looked at and used in the future (bản ghi chép)

E.g. According to official records, there were 21 murders in the city that year.

revision /rɪˈvɪʒn/ (n): [C] a change or set of changes to something (chỉnh sửa)

E.g. He made some minor revisions to the report before printing it out.

review /rɪˈvjuː/ (n): [C, U] a report in a newspaper or magazine, or on the internet, television or radio, in which somebody gives their opinion of a book, play, film, product, etc.; the act of writing this kind of report

E.g. I often disagree with his film/movie reviews.

--> Đáp án là D. reviews. Tạm dịch: “Jim chẳng bao giờ đọc bình luận phim vì cậu không muốn bị tác động bởi ý kiến của các nhà phê bình.


Question 18: She was able to finish university _________ her financial difficulties.

A. although; B. because; C. despite; D. because of

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức ngữ pháp.

Theo sau liên từ “although” (mặc dù) và “because” (bởi vì) là mệnh đề (clause), tức có ít nhất một chủ từ (subject) và động từ “verb”. Trong khi đó, cụm “her financial difficulties” có thể được xem là một cụm danh từ (noun phrase). Như vậy, chúng ta loại 2 đáp án A và B.

Mặc khác, “despite” (mặc dù) và “because of” (bởi vì) theo sau cụm danh từ (noun phrase) hay ngữ danh từ (gerund). Ở đây, chúng ta xét ý nghĩa câu.

--> Đáp án là C. despite. Tạm dịch: “Cô ấy có thể hoàn thành chương trình đại học mặc dù gặp khó khăn tài chính.


Question 19: Bod agreed _________ us with this maths problem.

A. helped; B. help; C. to help; D. helping

*Giải thích: Câu này cũng kiểm tra kiến thức ngữ pháp.

Theo sau, động từ “help” là “to do something”.

--> Đáp án là “C. to help”. Tạm dịch: “Bod đồng ý giúp chúng tớ làm bài tập toán này.


Question 20: Having worked together on the project for years, the team members have _________ a close bond with one another.

A. bridged; B. adapted; C. forged; D. amended

*Giải thích: Câu này cũng kiểm tra kiến thức về “collocation”.

form/forge a bond (exp): begin to have a bond, which then grows

E.g. Most dogs form a strong bond with their owner.

Như vậy, câu đầy đủ là “Having worked together on the project for years, the team members have forged a close bond with one another.”

Lưu ý, câu này có thể viết thành 2 câu đơn như sau: “The team members have worked together on the project for years. The team members / They have forged a close bond with one another.

--> Đáp án là “C. forged”. Tạm dịch: “Các thành viên trong đội đã cùng làm việc cùng nhau trong dự án này trong nhiều năm. Họ có mối quan hệ khăng khít với nhau.


Question 21: We need to help _________ homeless in our community.

A. (no article); B. a; C. an; D. the

*Giải thích: Câu này cũng kiểm tra kiến thức ngữ pháp.

Khi mạo từ (article) “the” kết hợp với một tính từ (adjective) sẽ đóng vai trò như một danh từ (noun).

--> Đáp án là D. the (homeless) (người vô gia cư, người không nhà). Tạm dịch: “Chúng tôi muốn giúp đỡ người vô gia cư trong cộng đồng.


Question 22: My friend is a good story writer; he has a rich _________.

A. imaginatively; B. imagination; C. imagine; D. imaginative

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức về “word form”.

Có “câu thần chú” như sau: “mạo – tính – danh” – tức “mạo từ,” “tính từ” và “danh từ”. Ở mệnh đề thứ hai, “he has a rich _________,” chúng ta có mạo từ “a”, tính từ “rich” và thiếu danh từ. Trong bốn phương án, chỉ có “B. imagination” là danh từ.

imaginatively /ɪˈmædʒɪnətɪvli/ (adv): in a way that shows new and exciting ideas

E.g. The stables have been imaginatively converted into offices.

imagination /ɪˌmædʒɪˈneɪʃn/ (n): [C, U] the ability to create pictures in your mind; the part of your mind that does this (trí/khả năng tưởng tượng)

E.g. He has no imagination.

imagine /ɪˈmædʒɪn/ (v): [I, T] to form a picture in your mind of what something might be like (tưởng tượng)

E.g. I can’t imagine life without the children now.

imaginative /ɪˈmædʒɪnətɪv/ (adj): (approving) having or showing new and exciting ideas

You’ll need to be a little more imaginative if you want to hold their attention.

--> Đáp án là B. imagination. Tạm dịch: “Bạn tôi viết truyện rất hay. Cậu ấy giàu trí tưởng tượng.


Question 23: You can cook Italian food, _________?

A. won’t you; B. didn’t you; C. can’t you; D. haven’t you

*Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức về câu hỏi đuôi (tag questions).

Động từ “can cook” ở dạng khẳng định. Vậy phần hỏi đuôi ở dạng phủ định “can’t you”.

--> Đáp án là C. can’t cook. Tạm dịch: “Bạn có thể nấu món Ý không?


Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

Question 24: Sandie and Nicky are talking about music.

- Sandie: “Listening to music is a good way to relax.”

- Nicky: “__________. It can refresh our minds.”

A. You’re welcome

B. You’re right

C. I disagree

D. It’s not true

--> Đáp án là B. You’re right. Tạm dịch:

Sandie và Nicky đang bàn về âm nhạc.

- Sandie: “Nghe nhạc là một cách thư giãn hay.

- Nicky: “Bạn đúng đấy. Âm nhạc có thể làm đầu óc tớ sảng khoái.”


Question 25: Mary is talking to Tom at her birthday party.

- Mary: “Thanks for your wonderful gift.”

- Tom: “__________”

A. Don’t worry.

B. I’m glad you like it.

C. I’m sorry to hear that.

D. That’s wrong.

--> Đáp án là B. I’m glad you like it. Tạm dịch:

Mary đang nói chuyện cùng Tom ở buổi tiệc sinh nhật của cô ấy.

- Mary: “Cảm ơn món quà tuyệt vời của cậu.”

- Tom: “Tớ vui vì cậu thích món quà này.”


Tin tức liên quan

Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020, Đợt 2 – Mã đề 421 | Ngữ âm + Đồng/Trái Nghĩa
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020, Đợt 2 – Mã đề 421 | Ngữ âm + Đồng/Trái Nghĩa

500 Lượt xem

Reflective English gợi ý giải đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia 2020, Kì 2 (4/9/2020), phần Ngữ âm và Đồng/Trái nghĩa.
English 12 | Unit 1: Life Stories & Home Life | Lesson 1: Getting Started
English 12 | Unit 1: Life Stories & Home Life | Lesson 1: Getting Started

1122 Lượt xem

Chào đón các em học sinh đến với trang mục Bài Soạn và Trợ Giảng dành cho lớp 12, hệ 7 năm (seven-year syllabus) cũng như 10 năm (ten-year syllabus)! Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-specific Vocabulary, Describing Appearance and Personality, Talking about Family Role Models, Discussing Rules and Rights in Family, Rephrasing in Reading and Listening, Tips on Speaking, Asking Follow-up Questions.
Grade 12 | Unit 1: Home Life (Hệ 7 năm)
Grade 12 | Unit 1: Home Life (Hệ 7 năm)

392 Lượt xem

Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-specific Vocabulary, Describing Appearance and Personality, Talking about Family Role Models, Discussing Rules and Rights in the Family, Rephrasing in Reading and Listening, Tips on Speaking, Asking Follow-up Questions.
Đề Thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2020: Words of Similar or Opposite Meaning
Đề Thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2020: Words of Similar or Opposite Meaning

461 Lượt xem

Phần từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong Đề thi Tiếng Anh THPT Quốc gia có 4/50 câu, bao gồm các từ nội dung như DANH TỪ, TÍNH TỪ, ĐỘNG TỪ, TRẠNG TỪ và THÀNH NGỮ. Sau đây là diễn giải tư vấn cho tất cả 16 câu đồng nghĩa, dị nghĩa trong bộ đề năm 2020.
Tiếng Anh 12 | Unit 3: Ways of Socialising (Hệ 7 Năm)
Tiếng Anh 12 | Unit 3: Ways of Socialising (Hệ 7 Năm)

277 Lượt xem

Thông qua Unit 3: Ways of Socialising, các em sẽ tìm hiểu các cách giao tiếp với người khác (ways of socialising) và từ vựng liên quan; cách đưa ra lời khen (give compliments); câu tường thuật (reported speech),...
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020: Phonetics & Pronunciation
Đề Thi Tiếng Anh THPT 2020: Phonetics & Pronunciation

464 Lượt xem

Phần ngữ âm trong Đề thi Tiếng Anh THPT Quốc gia gồm 4/50 câu, có 3 mục: (1) trọng âm, (2) nguyên âm hoặc phụ âm và (3) tiếp âm -s/es/ed. Sau đây là diễn giải tư vấn cho tất cả 16 câu ngữ âm trong bộ đề năm 2020.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn