Grade 12 | Unit 1: Life Stories (Hệ 10 năm)

Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-specific Vocabulary, Describing Appearance and Personality, Talking about Family Role Models, Discussing Rules and Rights in a Family, Rephrasing in Reading and Listening, Tips on Speaking, Asking Follow-up Questions.

1. A CLASS PRESENTATION:

What’s the topic for tomorrow’s presentation (bài thuyết trình)? Who are you talking about? I’m still wavering between (dao động giữa) Steve Jobs and Michael Jackson. I admire them both. I can’t decide who has a greater impact (tác động lớn) on me. While Steve Jobs, a distinguished (xuất chúng) entrepreneur, stimulates my creativity (khơi gợi sức sáng tạo), Michael Jackson, a gifted (tài năng) entertainer, inspires me to (truyền cảm hứng và kéo tôi đến với) the world of entertainment and artistic performance. They both were respectable, talented and influential (có tầm ảnh hưởng lớn).

Another person whose achievements I have admiration for (mà tôi ngưỡng mộ) is Christine Ha, a blind chef, the Vietnamese American lady who won the US MasterChef trophy in 2012. So talented and determined (quyết đoán) she is also a gifted writer.


WORD DEFINITIONS:

distinguished /dɪˈstɪŋɡwɪʃt/ (adj): very successful and admired by other people

respectable /rɪˈspektəbl/ (adj): regarded by society as acceptable, proper and correct

generosity /ˌdʒenəˈrɑːsəti/ (n): kindness and willingness to give

achievement /əˈtʃiːvmənt/ (n): something that has been obtained through hard work, ability and effort 

talented /ˈtæləntɪd/ (adj): gifted, having a natural ability to do something well


2. READING: GIVING BACK TO THE SOCIETY

Larry Steward came from humble beginnings.

be brought up by grandparents: được ông bà nuôi dạy

find oneself jobless and starving: tự thấy mình thất nghiệp và đang thiếu đói

get a free meal given: được cấp bữa ăn miễn phí

vow to help others: thề với lòng mình sẽ cứu giúp người khác

help the less fortunate: giúp người kém may mắn

hand out thousands of dollars: phát chẩn hàng ngàn đô la

reveal one’s identity: tự bạch, tiết lộ danh tính

famous but still anonymous: nổi tiếng nhưng vẫn nặc danh

keep one’s identity hidden: giữ kín tên tuổi của mình            

be diagnosed with cancer: được chẩn đoán là bị ung thư

It claimed his life: sự việc ấy đã lấy đi mạng sống của anh ấy

mission of charitable work: sứ mạng làm việc từ thiện


Le Thanh Thuy was awarded the title ‘Outstanding Young Citizen.’

pass away: qua đời

amputate one’s leg: cắt bỏ một chân

to relieve pain: để giảm cơn đau

hold an annual event: tổ chức sự kiện hàng năm

launch a program / campaign: tiến hành cuộc vận động               

get together and have fun: sum họp vui chơi

keep a memory alive: giữ mài kí ức sống động   

stories about love and sharing: câu chuyện về tình yêu và chia sẻ


3. SPEAKING:

A HISTORICAL FIGURE

Van is talking to the mirror, practising for a storytelling contest. The topic is the life of a historical figure (nhân vật lịch sử). She is going to talk about the national hero Nguyen Trai, a talented scholar and strategist (học giả và nhà chiến lược thiên tài) to King Le Loi in the 14th century. She admires (khâm phục) him for his dedication to (sự cống hiến cho dân nước) the nation. She’ll talk about the mystery of the Lychee Garden (Lệ Chi viên), an incident that led to the deaths of Nguyen Trai’s extended family. It’s regrettable that his life was ended in tragedy (kết liễu bi thảm). However, in an effort to regain his honor, he was nominated (đề cử, nêu danh) a World Cultural Celebrity (danh nhân văn hóa thế giới) by UNESCO in 1980.


KING LE LOI

determined leader: lãnh tụ quyết đoán         

Lam Son Uprising: khởi nghĩa Lam Sơn

The Ming invaders: quânMinh xâm lược             

suffer hardships: chịu đựng gian nan

respected for his perseveranceđược kính trọng ở tính kiên định    

the return of the magical swordviệc hoàn trả thanh bảo kiếm


LE QUY DON

distinguished philosopher: Triết gia lỗi lạc      

an encyclopedist: nhà bách khoa toàn thư

encyclopedic works: các tác phẩm bách khoa toàn thư   

sharp wit: trí tuệ nhạy bén

knowledgeable (adj): uyên bác, hiểu biết rộng       

knowledgeability (n): sự uyên bác

be interpreted as … được diễn giải là …      

self-discipline (n): sự tự giác

self-accusation (n): sự tự phê


4. DIALOG PRACTICE: ASKING FOLLOW-UP QUESTIONS

Listen and ask more questions that follow up.

Listen, show your feeling and react.

Then ask for more information that you are interested in.

> What / you doing?

>> I / practicing / storytelling contest

> I see / What / topic?

>> The life / historical figure

> So who / talking about? Vietnamese celebrity?

>> Sure / King Le Loi or Le Thai To

> Le Loi / the one related to the story of Hoan Kiem Lake?

>> True / the King associated with the Sword Lake in Hanoi.

He / freed / country from Ming invaders / became King / 1428

> What / most admirable about him?

>> He / determined leader / Lam Son Uprising / suffered / many hardships / he / predestined to be the National Leader.

> Right / That’s why / legend of the Lake of Sword Restoration


5. LISTENING: LEARNING FROM CELEBRITIES

1) Why are people often interested in the life of celebrities?

be curious: tò mò, hiếu kì  

know more about their idols

gossip about someone: đàm tiếu                

success stories: câu chuyện thành công

criticize or slander someone: phê phán hay bịa đặt nhục mạ ai đó

2) Listen to a talk show:

Host Cindy Brown: người dẫn chương trình Cindy Brown  

guest speaker: Khách mời diễn thuyết

social worker: nhân viên xã hội                  

sociologist: nhà xã hội học

be overloaded with: bị quá tải       

damage one’s reputation: bêu xấu thanh danh

personal information: thông tin cá nhân         

private life: đời tư

make judgements: xét đoán đúng sai            

make criticisms: chỉ trích, phê phán

faults and merits: điểm trừ và điểm cộng          

find faults with sb: tìm cách bắt lỗi

3) In other words:

be overwhelmed with information: quá tải thông tin

take advantage of something: lợi dụng tình hình   

political figures: nhân vật chính trị               

ordinary people: thường dân 

scandals: những vụ bê bối   

blackmail (n): vụ việc tống tiền                 

slander (n): vụ bịa đặt lăng mạ                  

avoid similar failures: tránh những sai lầm tương tự

adopt a new way of life: chọn theo lối sống mới

There are two sides to everything: Mọi thứ đều có hai mặt của nó.


6. WRITING. WHERE THERE IS A WILL, THERE IS A WAY.

overcome hardships: vượt qua gian khổ

achieve success: đạt được thành công

misfortune (n): vận xui

perseverance (n): sự kiên trì

be abandoned: bị bỏ rơi

an orphanage: nhà nuôi trẻ mồ côi

foster mother: mẹ nuôi

adopted child: con nuôi

prosthetic leg: cái chân giả

be obsessed with sport: đam mê thể thao

feel helpless: cảm thấy bất lực

make progress: đạt tiến bộ

para-athlete (n) vận động viên khuyết tật        

Paralympic Games: Vận Hội Khuyết Tật

get in one’s way: chắn lối

This is my motto! Đây là châm ngôn sống của tôi!


Tin tức liên quan


Bình luận
  • Đánh giá của bạn