English 12 | Unit 2: Urbanization (Hệ 10 Năm)

A. GETTING STARTED:

TALKING ABOUT A PRESENTATION: Thảo luận về bài thuyết trình

Their Geography teacher has fixed the date, so it’s time Lan and Nam (1) finalised the content of their (2) presentation on urbanization, the fact that parts of the countryside are changing into towns and cities. (3) It is recommended that the presentation be no more than 15 minutes and be followed by a (4) Q&A session. Lan and Nam agree that they should show some (5) thought-provoking photos first, as (6) visuals will grab / get the attention of the audience and (7) keep them engaged in a discussion. Then they provide the definition of urbanization and mention some (8) major causes. The main part of the presentation will (9) focus on the advantages and disadvantages of many parts of the country turning into (10) residential areas. Furthermore, they will talk about those issues familiar and important to their classmates. Finally, they are planning to discuss how successfully developed countries have solved the urbanization problems as well as to (11) propose some initiatives and solutions to those problems in Vietnam. They make sure not to (12) overload the audience with information and data. The conclusion, therefore, should (13) summarize the main points only.

(1) decide on the content: kết lại phần nội dung

(2) a formal talk to an audience about…: bài thuyết trình (về đề tài đô thị hóa)

(3) experts recommend that: khuyến nghị cho rằng

(4) part of a meeting or a class for questions: phân đoạn hỏi đáp

(5) those pictures that make you think hard: những bức ảnh gây suy nghĩ

(6) images call attention: hình họa giúp lôi kéo sự chú ý

(7) keep the audience’s interest: lôi kéo thính giả chú ý tham gia

(8) important factors: những nguyên nhân chủ yếu

(9) centre around the advantages: nhắm tới những lợi ích

(10) places where a community have their houses: khu dân cư

(11) suggest helpful ideas and measurements: đề xuất sáng kiến và giải pháp

(12) give too much information: thông tin quá tải cho thính giả

(13) restate only the key points again: tóm tắt các điểm chính yếu


B. LANGUAGE:

1. The verb suffix -ise/-ize: Hậu tố động từ -ise/-ize:

The suffix -ise/ize adds to an adjective or a noun to make a verb which means ‘making it become somehow or turning it into something.’

Hậu tố -ise/ize gắn vào tính từ hay danh từ để lập thành động từ mang nghĩa ‘chuyển hóa thành’.

Ex. urban, real, final, western, revolution, modern, America …

Ex. urbanise, realise, westernise, revolutionise, modernise, Americanise …

2. COMPOUND ADJECTIVES:

Tính từ kép có nghĩa của hai hoặc ba thành tố hợp thành. Phần nhiều thành tố thứ hai là hiện tại phân từ (V+ing) hay quá khứ phân từ (V+ed). Đa số tính từ kép có trọng âm ở thành tố đi sau (kind-hearted)

Most compound adjectives get the combined meaning from the components with the second component being a present participle (V-ing) or a past participle (V-ed). Also notably, the second or third component carries the primary stress.

*Describing people:

easy-going: dễ tính

good-looking: đẹp người

kind-hearted: tốt bụng, tử tế

left-handed: thuận tay trái

self-motivated: có nội lực

old-aged: tuổi già

down-to-earth: thực tế, không ảo tưởng

*Describing products or services:

long-lasting: bền lâu

short-lived: chết yểu

old-fashioned: lỗi thời

up-to-date: cập nhật

high-speed: cao tốc

upmarket: thị trường sang

downmarket: thị trường hèn

well-designed:thiết kế chuẩn

*Other descriptions:

long-term # short-term

time-saving # time-consuming

low-level # high-level

fast-going # slow-going

3. THE SUBJUNCTIVE – TÌNH THÁI KHUYẾN NGHỊ:

Khi người nói nhấn mạnh rằng IT IS VERY IMPORTANT THAT SOMEONE SHOULD DO SOMETHING, có thể dùng the subjunctive. Do vậy, các động từ cho loại câu này thường là: ORDER, DEMAND, INSIST, REQUEST, ADVISE, SUGGEST, RECOMMEND, PROPOSE, URGE, COMMAND, DESIRE – Phần lớn nhấn âm cuối.

Hoặc có thể sử dụng các tính từ biểu lộ thái độ coi trọng sự việc đi sau cách nói IT IS như: URGENT, VITAL, ESSENTIAL, CRUCIAL, IMPERATIVE, DESIRABLE, IMPORTANT, RECOMMENDED, PROPOSED, SUGGESTED.

>> Mệnh đề THAT-CLAUSE theo sau có động từ ở dạng nguyên mẫu không TO hoặc sau SHOULD.

>> I recommend that we should be / be there to welcome them.

>> It is vital that we shouldn’t pollute / not pollute the air any more.

>> The prime minister desires that every single youth should make / make contributions to the country and that they should not complain / not complain only.


C. READING:

*WHAT IS URBANIZATION?

economically developed (adj): có nền kinh tế đã phát triển

process of development (n): tiến trình phát triển

The period of industrialisation (n): thời kì công nghiệp hóa

rapidly expanding (adj): đang mở rộng nhanh chóng

counter-urbanisation (n): the opposite of urbanisation: đô thị hóa ngược, phản đô thị hóa

*WHAT ARE THE CAUSES?

lack of resources (n): thiếu nguồn tài nguyên sinh sống

large-scale migration (n): tình trạng di cư diện rộng

migrate on a massive scale (v): di cư số đông

cannot afford to compete (v): không đủ khả năng cạnh tranh

‘pull’ and ‘push’ factors (n): những nhân tố ‘thu hút’ hay ‘thúc đẩy’

seek one’s fortune in a city (v): đi tìm vận may nơi đô thị

provide access to …(v): tạo điều kiện được tiếp cận với …

get access to … (v): được tiếp cận với …


D. SPEAKING:

*WHAT IS YOUR VIEW?

Young people tend to move to a big city.

Why do they prefer city life?

*TO EXPRESS YOUR OPINION:

In my opinion / To my view …

I suppose / I guess / believe that …

Personally I think …

*TO STATE YOUR AGREEMENT:

Yeah, I agree / I suppose so

You’re right / That’s true

I can’t agree with you more.

You can say that again / I quite agree

*TO SHOW YOUR DISAGREEMENT:

Well, I’m not sure but …

You could be right in that point, but …

That’s not the way I see it.

I don’t quite agree with you.

*DISCUSS THE POSITIVE AND NEGATIVE FEATURES OF CITY LIFE:

+ POSITIVE FEATURES:

> There are more resources for young people and graduates. (nguồn lực sống cho thanh niên)

> Young people get more opportunities of employment, training and promotion. (được hưởng nhiều cơ hội hơn)

> There’s more chance of getting a high-paying job or starting up your own business. (nhiều cơ may có được việc làm lương cao)

> You get to enjoy life of greater comfort and conveniences. (được hưởng cuộc sống tiện nghi tiện lợi hơn)

> Facilities and services are better and more efficient. (Điều kiện cơ sở vật chất và dịch vụ tốt hơn)

> Big cities are much more exciting and you never get bored. (kì thú phấn khích hơn)

> More excitement, attractions, competition and motivation for youngsters. (nhiều động lực hơn cho bạn trẻ)

> There’s a great variety and cultural diversity for people of all ages. (cuộc sống phong phú, văn hóa đa dạng)

+ NEGATIVE FEATURES:

> It’s getting overpopulated and overcrowded.

> City dwellers tend to get more competitive and aggressive.

> Big cities often have a higher crime rate, becoming more dangerous.

> The cost of living is high, so it’s a big challenge to make ends meet.

> In big cities, the air is never clean and fresh, which leads to health problems.

> Townspeople / townsfolk are not friendly and sociable, so you would never have good neighbors.

> City life is stressful and people have no spare time to relax or escape it.

> Not all young people like the idea of living the hectic life in a city. They cannot stand the crowds, the rush hours and noise.


E. LISTENING:

URBANIZATION, PROS AND CONS

WHAT ARE THE UPSIDES AND THE DOWNSIDES?

1. What’s the trend? Is it upward or downward?

>> Proportion > Percentage:

>> 3/10: three out of ten / three in ten / 30 per cent / nearly one third

2. Words and meanings in context:

mindset (n): the established set of habitual attitudes held by a person or group (tâm thế não trạng)

discrimination (n): the practice of treating one person or group unfairly because of their sex, race or age (phân biệt đối xử)

housing (n): buildings and other shelters that people live in; provision of accommodation (việc cung cấp nhà ở)

sanitation (n): the protection of public health by removing or treating dirty water, waste, etc. (vệ sinh công cộng)

progressive (adj): supporting new ideas and favoring changes (tiến bộ, cấp tiến)

3. Listen for the main idea:

Noun phrases: Main noun + of + Sub-noun

Cụm danh từ thông dụng trong tiếng Anh: Danh từ chính + of + danh từ phụ

causes of urbanization: nguyên nhân dẫn tới đô thị hóa

pros and cons of urbanization: Hai mặt tốt xấu của đô thị hóa

negative impacts of urbanization: tác động tiêu cực của đô thị hóa

4. Listen for greater details:

Học sinh cần học bộ đôi bộ ba từ đồng dị nghĩa hay gần nghĩa

better-paid / higher-paying jobs: việc làm có mức lương cao hơn

prestigious / menial jobs: việc làm danh giá / thấp kém

become traditional / conservative / progressive: trở nên truyền thống / bảo thủ / tiến bộ hơn

stable employment / salary: việc làm / đồng lương ổn định

shortage of accommodation: tình trạng thiếu hụt nơi ăn ở

result in / lead to high costs (v): dẫn tới hệ quả là chi phí ca hơn

rise (n) / fall / fluctuation: việc gia tăng / suy giảm / biến động


F. WRITING:

BÀI VIẾT MÔ TẢ BIỂU ĐỒ THỐNG KÊ KHẢO SÁT KHOA HỌC

DẠNG BÀI VIẾT TASK 1 TRONG BÀI THI IELTS

TRENDS IN URBANIZATION: XU HƯỚNG ĐÔ THỊ HÓA

THE UPWARD TRENDS AND THE DOWNWARD TRENDS: XU HƯỚNG TĂNG / GIẢM

*Common verb phrases that describe the upward trend:

VERB + ADVERB: Tăng nhiều / ít

rise / increase / climb + dramatically / sharply / steeply

rise / increase / climb + slightly / marginally / steadily

*Common noun phrases that describe the upward trend:

ADJECTIVE + NOUN: Mức tăng nhiều / ít

a sharp / dramatic / steep + rise / increase / climb

a slight / steady / marginal + rise / increase / climb

*Common verb phrases that describe the downward trend:

VERB + ADVERB: Giảm nhiều / ít

decline / decrease / drop / fall + dramatically / sharply / steeply

decline / decrease / drop / fall + slightly / steadily / marginally

*Common noun phrases that describe the downward trend:

ADJECTIVE + NOUN: Mức giảm nhiều / ít

a sharp / dramatic / steep + decline / decrease / fall / drop

a slight / steady / marginal + decline / decrease / fall / drop

SỐ LIỆU TĂNG GIẢM

*Verb phrase + by %

The migration has risen by 20%

There has been a rise of 20% in migration.

*Noun phrase + of %

Biến thiên trong quãng thời gian quá khứ >> SIMPLE PAST

The urbanization dropped slightly between 2005 and 2009.

There was a slight drop in urbanization between 2005 and 2009.

Biến thiên trong khoảng thời gian cận hiện tại >> PRESENT PERFECT

The urbanization has dropped slightly since 2019.

There has been a slight drop in urbanization in the last 10 years.


Tin tức liên quan

Tiếng Anh 12 | Unit 3: The Green Movement (Hệ 10 Năm)
Tiếng Anh 12 | Unit 3: The Green Movement (Hệ 10 Năm)

152 Lượt xem

Chúng ta tìm hiểu về Cuộc vận động xanh (The Green Movement); cách định nghĩa từ trong tiếng Anh; câu đơn, câu ghép kép và câu phức; cách viết văn nghị luận (discursive essay),...
Grade 12 | Unit 1: Life Stories (Hệ 10 năm)
Grade 12 | Unit 1: Life Stories (Hệ 10 năm)

500 Lượt xem

Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-specific Vocabulary, Describing Appearance and Personality, Talking about Family Role Models, Discussing Rules and Rights in a Family, Rephrasing in Reading and Listening, Tips on Speaking, Asking Follow-up Questions.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn