English 11 | Unit 2: Relationships (Hệ 10 Năm)

A. BACKGROUND SITUATION:

Having heard Mai talking to a boy on the phone, Granny wonders if he is her boyfriend. Although Granny doesn’t want to be (1) too strict with Mai, she thinks Mai is too young to (2) start a relationship with a boy. (3) From her personal experience, Granny (4) firmly believes that there’s no real friendship between a boy and a girl. She is worried that her granddaughter will (5) get involved in a romantic relationship too soon and that the girl will not (6) concentrate on her studies. Mai (7) assures Granny that she is (8) just friends with the boys in her class and that they are all kind, (9) caring and sympathetic.

(1) too tough with: quá nghiêm khắc với ai

(2) get involved in a relationship: khởi sự quan hệ với (bạn trai / gái)

(3) from personal experience: kinh nghiệm bản thân

(4) be assured that: tin chắc rằng

(5) start going out with: bắt đầu cặp kê lãng mạn

(6) focus on, pay attention to schoolwork: tập trung vào việc học

(7) try to convince so: trấn an bà rằng là

(8) chỉ là bạn bè thôi (friends ở dạng số nhiều)

(9) kind and understanding: tế nhị và cảm thông


B. EXPRESSIONS AND MEANINGS:

COLLOCATIONS AND DEFINITIONS

Các em học sinh đọc hiểu phần giảng từ đơn ngữ sau đây và ghi nhận khái niệm nội hàm mỗi cụm từ qua các từ gạch chân. Tập nói giải thích định nghĩa như sau:

Ex. If you have a date with someone, you have a romantic meeting with them in some place.

romantic relationship (n): a relationship based on love and emotional attraction   

be in a relationship (v): be romantically attached

break up with sb (v): end a relationship

be reconciled with sb (v): become friends again after an argument

lend an ear (v): listen to sb with sympathy

have a date with sb (v): have a romantic meeting with sb


C. LINKING VERB + ADJECTIVE:

Liên động từ có vai trò như TO BE kết nối tính từ vị ngữ đi sau mô tả chủ ngữ phía trước. Liên động từ có thể được phân nhóm như sau:

(1) BE (tình trạng, trạng thái thực tại)

(2) SEEM, APPEAR (có vẻ bên ngoài, cảm nhận)

(3) REMAIN, STAY, KEEP (duy trì, vẫn thế)

(4) GET, BECOME, TURN, GO, GROW (chuyển biến, thay đổi)

(5) FEEL, SOUND, SMELL, TASTE, LOOK (ngũ quan, giác quan)

Examples:

(1) Granny is healthy.

(2) Granny seems (to be) healthy.

(3) May Granny ever stay healthy and remain active!

(4) You may get sick. It becomes hotter. Faces turn red. People are going green. We grow old.

(5) FEEL, SOUND, SMELL, TASTE, LOOK (ngũ quan, chủ quan)

You feel cold, but it is not cold. Music sounds nice. Food should look, smell and taste delicious.


D. CLEFT SENTENCE: IT IS / WAS + FOCUS + THAT …

Câu chẻ đôi dùng để nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ hay trạng ngữ trong câu.

It is … that … cho hiện tại và tương lai

It was … that … cho quá khứ

Nếu chủ ngữ được nhấn mạnh chỉ người, có thể dùng WHO thay cho THAT

Examples:

It is my mother who/that runs the house shop.

It was in this park that we first met ten years ago.

It was ten years ago that we first met in this park.

It is on the first day of next month that we will open the new shop.

It was this very guy that I saw breaking into the house.


E. READING: PLEASE HELP ME

PROBLEMS AND SOLUTIONS

1. Before reading. What problem do they have?

>> They are always having an argument.

>> He has trouble learning Literature.

>> They feel like getting separated.

2. While reading

>> Look for these expressions and highlight them in the text

… the only person I completely trust.

… drop out of school

… on good terms with all the boys

… take the initiative

… engage your classmates in friendly conversations.

>> Match them with the following meanings

… have confidence in someone

… stop going to classes before finishing your studies

… friendly and able to interact well with someone

… take an opportunity to act before other people do

… have someone talk and chat with you


F. SPEAKING: SEEKING ADVICE

Xin trợ giúp tư vấn

1. What is Chi’s problem?

What does Van advise her to do?

Hãy ghi nhận các cụm từ sau để chuẩn bị bài luyện kĩ năng nói.

>> take part in the English contest: cuộc thi tài năng

>> miss the TOEFL test: bài thi sát hạch

>> a chance of a lifetime: cơ duyên đời 1 lần trong đời

>> get parents’ permission: xin phép cha mẹ

>> persuade parents: thuyết phục cha mẹ

2. Giving advice:

Những cách nói sau giúp bạn góp ý hay tư vấn bạn bè điều gì đó.

>> You can take the TOEFL test another time.

>> You should speak to your parents.

>> You could explain and persuade them in some way.

>> Why don’t you talk to our teacher. She can persuade your parents.

3. Reporting how you solved a problem:

Dùng thì simple past để thuật lại cách bạn đã giải quyết vấn đề ra sao.

>> What was the problem?

>> How did you deal with it? xử lý, giải quyết

Trying to solve or cope with it in some way.

>> Who did you ask or turn to for help? tìm đến ai xin giúp?

>> What advice did they give you?

>> Was their advice really helpful?


G. LISTENING: TEENAGE RELATIONSHIPS

1. Before you listen:

WILL YOU TELL YOUR PARENTS THAT YOU HAVE A DATE?

(Bạn có sẽ nói cho cha mẹ biết bạn đang có hẹn hò không?)

>> Khi đặt mình vào tình huống tưởng tượng nào đó hãy dùng Would / Wouldn’t

>> I’d tell my parents right away. They would be happy to hear it.

>> I would never tell them. They would be worried and try to stop it.

>> I wouldn’t tell them right away, but I’d let them know later if things went smoothly.

2. While you listen:

>> Trước khi nghe tìm thông tin chi tiết, nhìn quét qua ý các câu hỏi trong khoảng dưới 1 phút

>> Nếu có thể tìm từ tương ứng cho các lựa chọn.

Ex. 15 to 19 years old = mid to late teens.

be confident = believe in yourself

enthusiastic (adj): showing interest and excitement

upset (adj): unhappy and worried

respect someone’s view: listen to their opinions

anxious about break-ups: worried about ending a relationship

oppose your relationship: disapprove sth and try to stop it


H. WRITING: TEEN FORUM

WEB LOG OR BLOG: AN ONLINE POSTING

Nhật kí mạng, Đăng lên diễn đàn.

Các em tham khảo bài viết mẫu phần 1 trang 25

1. Your current mood: Tâm trạng lúc này

2. A story or an incident: Câu chuyện hay sự việc

3. Your attitude or your wish: Thái độ hay ước mong

dyed hair: tóc nhuộm

ripped jeans: quần jeans rách tươm

feel uncomfortable: feel unpleasant, not feel at ease

dress properly: mặc trang phục đứng đắn

judge someone by their looks or appearance: xét đoán ai từ bề ngoài

Don’t be unreasonable! Đừng vô lý như thế.

Dad, you are being unreasonable. Bố ơi, sao hôm nay bố lại đang vô lý thế.

(Thì hiện tại tiếp diễn cho being + tính từ trong câu này không có ý lên án, nhưng là có ý bối rối không hiểu vì sao bố đang lại như thế. Bản tính bố đâu có như thế. Chỉ là tình trạng chóng qua nhất thời.)


Tin tức liên quan

Grade 11 | Unit 1: Family Life (Hệ 10 năm)
Grade 11 | Unit 1: Family Life (Hệ 10 năm)

397 Lượt xem

Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-Specific Vocabulary, Describing Appearance and Personality, Talking about Family Conflicts, Supporting Main Ideas, Tips on Learning Useful Expressions and Collocations in English.
Tiếng Anh 11 | Unit 3: Becoming Independent (Hệ 10 Năm)
Tiếng Anh 11 | Unit 3: Becoming Independent (Hệ 10 Năm)

160 Lượt xem

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề "Becoming Independent," cách định nghĩa từ tiếng Anh, động từ nguyên thể có “to” đứng sau tính từ và cách viết thư thắc mắc (inquiry letter) nhé!

Bình luận
  • Đánh giá của bạn