Tiếng Anh 10 | Unit 4: For A Better Community (Hệ 10 Năm)

Chúng ta cùng tìm hiểu trào lưu tình nguyện (volunteerism) qua bài này nhé!

.

GETTING STARTED

1. Hieu got a volunteer job just by chance.

… một cách tình cờ.

He happened to notice an advertisement for it.

… tình cờ nhận thấy …

He checked it out and found it interesting.

… to find out if it is true

He applied for it and he was chosen.

… nộp đơn xin …

Quang finds this volunteer job useful and meaningful.

… nhận thấy … hữu ích và có ý nghĩa.

So he would like to apply for it too.

Hieu will introduce Quang to his team leader.

… giới thiệu người này với người khác

2. WHO NEEDS OUR HELP?

The disadvantaged: người cơ nhỡ

The disabled: người khuyết tật

The elderly: người cao niên

The unemployed: người thất nghiệp

3. WHO ARE THE DISADVANTAGED?

All those who … tất cả những ai mà …

All those who are poor, orphaned, abandoned, homeless, jobless …

All those who live in remote areas.

4. WHAT DO VOLUNTEERS DO?

They do community services.

… làm việc công ích

They care for victims of natural disasters.

… chăm lo, chăm sóc …

They help in nursing homes for the aged.

… trợ giúp trong nhà dưỡng lão


LANGUAGE – VOCABULARY

1. Adjectives -ING / -ED

Tính phân từ đuôi ING chỉ hoàn cảnh sự việc tác động thường thấy trong các mẫu câu sau:

If something is interesting to someone.

Someone finds it interesting.

It is interesting to do something.

Someone is interested in doing it.

Examples:

The upcoming school trip is exciting to me.

I find this school trip exciting.

I expect to find it exciting and enjoyable.

It is exciting for me to join in the school trip.

I am excited about the upcoming school trip.

2. Adjectives -ful / -less (opposites)

Tính từ đuôi -FUL ý chỉ hiện hữu với số lượng nhiều. Trái lại tính từ đuôi -LESS ý chỉ nghĩa vắng trống, không có.

If someone is careful, they take care when they work on something.

If someone is careless, they do not take care at work.

Examples:

This situation is hopeful. We do hope things will get better.

This situation is hopeless. We have no hope that things will improve.


LANGUAGE – GRAMMAR

1. ONGOING BACKGROUND:

Hoàn cảnh, bối cảnh đang xảy ra trong quá khứ

>> PAST CONTINUOUS: WAS / WERE + V-ING

>> WHILE + PAST CONTINUOUS

Ex. It started to rain while we were walking in the park.

> While we were walking in the park, it started to rain.

2. SUDDEN INCIDENT:

Sự cố, sự việc xảy ra bất ngờ trong quá khứ

>> SIMPLE PAST

>> WHEN + SIMPLE PAST

Ex. We were walking in the park when it stared to rain.

> When it started to rain, we were walking in the park.


READING: VOLUNTEERISM

BÀI ĐỌC VỀ TRÀO LƯU TÌNH NGUYỆN

1. WHY DO PEOPLE VOLUNTEER?

THE MAIN FOCUS OF THE ARTICLE

BEFORE YOU READ

Để chỉ mục đích, dùng TO INFINITIVE

To do something good for others.

To challenge yourself.

To experience a new culture.

To meet new people.

To gain experience.

To relieve human sufferings.

To be more aware of social issues.

To be more concerned about the disadvantaged.

To help the less fortunate in some way.

To make life worth living for all.

To make contributions to society.

To gain experience for your future job.

To prepare yourself for future career.

2. WHY DO PEOPLE VOLUNTEER?

(ACCORDING TO THE ARTICLE)

Học cách nói về nguyên do, mục đích trong các mẫu câu sau:

They notice something they are passionate about.

… nhận ra điều gì đó mà họ đam mê

They find out that they are more fortunate, so they need to help others.

… nhận ra rằng họ may mắn hơn.

They want to give something back to society.

… muốn đáp đền xã hội

To balance the scales

… làm cân bằng cán cân

They gain benefits on their character.

… được lợi cho nhân cách

Volunteering makes them more concerned and aware of social issues.

… làm cho ai đó quan tâm và ý thức hơn về vấn đề xã hội

They would become less ignorant and less indifferent.

… trở nên đỡ ngờ nghệch và hững hờ vô cảm hơn

They would become less narrow-minded or more open-minded.

… trở nên đỡ hẹp hòi thiển cận hơn và có tầm nhìn rộng hơn

They would become more kind-hearted and more patient.

… tử tế hơn, kiên nhẫn hơn

To gain experience in a broad range of fields.

… được trải nghiệm nhiều lĩnh vực khác nhau

To gain valuable and practical skills by putting in a little of their time.

… đầu tư chút ít thời gian để học được kĩ năng thực tế

Volunteering may lead to a paying job.

… có thể dẫn tới công việc được trả lương

They can try out a field of work and see if it suits them.

… thử làm trong một lĩnh vực công việc nào đó xem có hợp không

To see if they are dedicated enough to sacrifice for a calling or mission.

… xét thấy có đủ tinh thần cống hiến để hy sinh cho một ‘ơn gọi’ hay sứ mệnh

2. RELOCATE THE MISSING SENTENCES:

(Task 2, Textbook, page 42)

Đọc và hồi trả lại các câu khuyết thiếu là dạng bài khó. Học sinh phải đọc tổng quan nhận ra dàn ý và thứ tự logic ý tưởng trước, sau đó thăm dò mạch văn trước và sau câu khuyết thiếu để tìm ý liên kết, từ gần nghĩa, quan hệ chủ đề và diễn giải trước khi quyết định chọn lựa.

Follow the story line and context.

Many reasons for volunteering:

1. … do something good for others

>> do something good for their own community and for themselves.

2. … the personal benefits on their character

>> the experience … made a better person.

3. … to gain experience in a broad range of fields

>> experience in education, social work …

4. … it may lead to a paid job

>> English teaching … turns into a career.


SPEAKING: COMMUNITY DEVELOPMENT

THẢO LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

A. What should be done for a better community?

Học cách diễn tả việc nên làm và lý do

> Our top priority should be to train young people for jobs so that they are well-prepared for the job market and find better employment.

> It’s essential to build facilities like schools and parks, as children need a place to play and adults should have a place to exercise and relax.

> We have to protect the environment so as to ensure healthy living and public sanitation. It’s the best way to prevent pollution and diseases.

> I suppose providing electricity to rural areas is vital. It is important because electric power makes people’s work more efficient and it makes their life easier and more enjoyable.

B. Discuss what to do for a better community

Học cách trình bày quan điểm và nhận xét

>> I think / suppose / believe

First of all we need to widen roads and make travel more convenient.

>> I agree / You’re right / You can say that again

When travel is easier, transportation will be faster and cheaper.

>> That’s true / I can’t agree with you more / That’s the way I see it too.

When transportation is cheaper, people will travel more and everyone will benefit.

>> You could be right, but … / I’m not sure, but …

Widening roads would cost too much for a new community. Roads should first be resurfaced for faster and easier traffic. We needn’t widen roads in the first place. It should be done in the long term.


LISTENING: HELPING THE NEEDY

HELPING THOSE IN BAD NEED.

GIÚP NGƯỜI ĐANG GẶP KHÓ KHĂN

Chuẩn bị ý tưởng và làm quan văn cảnh trước khi nghe hiểu

Các câu hỏi tam luận giúp tiếp cận đề tài

1. WHO ARE THOSE WHO NEED HELP IN YOUR COMMUNITY?

>> Young people who are unemployed.
… người trẻ thất nghiệp

2. IF SO, WHAT KIND OF HELP DO THEY NEED BADLY?

>> First they need paid jobs and then they need further training on the job. They should be given secure, stable and suitable jobs.

… nghề nghiệp yên tâm, ổn định, phù hợp

3. WHAT ARE THE DIFFERENT WAYS PEOPLE CAN HELP OUT IN THEIR COMMUNITY?

>> Local authorities / provide facilities / call for investments

… chính quyền địa phương cung cấp cơ sở vật chất, kêu gọi đầu tư.

>> Local businesses / mostly recruit local residents

… doanh nghiệp địa phương ưu tiên tuyển dụng người địa phương

>> Local farms / specialize in crops / start up production plants / create more jobs

… trang trại địa phương chuyên canh, lập xưởng chế biến, tạo thêm việc làm

>> School teachers / give advice on career goals and job orientation

… thầy cô giáo tư vấn hướng nghiệp

>> Parents / support teenage children / encourage them to get the best education / the most suitable job preparations.

… Phụ huynh hỗ trợ, khuyến khích, chuẩn bị hướng nghiệp

4. WHAT CAN YOU DONATE TO THE VICTIMS OF TYPHOONS IN CENTRAL VIETNAM?

In the short term / Về ngắn hạn

>> food, clothing and medicine / to stay alive and well

… để tạm sống qua ngày và sống khỏe

>> money, time and labor / to clean up the mess / restore public sanitation

… phục hồi vệ sinh công cộng

In the long term / Về dài hạn

>> provide training and resources to protect themselves

… để họ tự bảo vệ bản thân

>> introduce preventive measures to local inhabitants

… các biện pháp đề phòng, phòng ngừa

>> protect forests and invest in afforestation all over the region

… đầu tư vào việc tái tạo rừng


WRITING: A LETTER OF APPLICATION FOR VOLUNTEER WORK

THƯ ĐĂNG KÝ LÀM THIỆN NGUYỆN

A FORMAL BUSINESS LETTER: Thư giao dịch trịnh trọng

FORMAL REGISTER OF LANGUAGE: giao thức ngôn ngữ trang trọng

FORMAL LANGUAGE IS MAINLY FORMULAIC:  … Quy chuẩn, công thức diễn ngôn trang trọng

A. THE OUTLINE: Dàn ý

Paragraph1. The job you are applying and how you learnt about it.

> Nêu công việc bạn muốn làm …

Paragraph 2. Why you are right for the job: previous experience(s), positions, responsibilities

> Lý do bạn thích hợp với công việc ấy …

Paragraph 3. Your personal qualities related to the job; willingness to provide references

> Phẩm chất cá nhân và thư giới thiệu

Paragraph 4. Availability for an interview and time to start work

> Sẵn sàng cho phỏng vấn và bắt đầu công việc

B. USEFUL FORMAL EXPRESSIONS:

>> Nếu bắt đầu là > Dear Sir/ Madam, thì kết thư là > Yours faithfully,

> Bắt đầu là > Dear Mr. / Ms. Personnel Manager, kết thư là > Yours sincerely,

>> I am writing to apply for the post of …

> This application letter is for the position of …

>> I have had experience working as a …

> In recent years I have worked as …

>> I can describe myself as creative, …

> I am the kind of person who is creative, …

>> I am willing to have an interview …

> I will be glad to attend an interview …

>> I expect to hear from you …

> I look forward to hearing …

>> Yours faithfully,

> Yours sincerely,


CULTURE / TRANG VĂN HÓA GIAO TIẾP (page 45)

WISE WORDS: LỜI KHÔN NGOAN, CÂU TRIẾT LÝ

Lời khôn ngoan thường dưới dạng khẩu hiệu hay kêu gọi

A SLOGAN = AN ACTION IN A SITUATION, ON CONDITION

Khẩu hiệu bao gồm hành động trong một hoàn cảnh nào đó hay một điều kiện nhân quả

AN IMPERATIVE: DO SOMETHING: Câu mện lệnh

A CONDITION: IF … THEN …: Câu điều kiện

“Be the change you wish to see the world.”

Bản thân bạn hãy thay đổi nếu bạn muốn thấy thế giới như thế.

>> If you wish to change the world for the better, be the change yourself!

>> Improve yourself so that you can contribute to improving the world.

>> Be part of the change. Get involved, play a part and take action!

>> Once you have changed yourself, you’ll see the world will change.

COMMUNICATION (page 45)

THINK GLOBAL, ACT LOCAL!

HÃY TƯ DUY TOÀN CẦU VÀ HÀNH ĐỘNG CHO CỘNG ĐỒNG QUÊ HƯƠNG

THINK GLOBAL: LEARN FROM SUCCESS STORIES AROUND THE WORLD,

ACT LOCAL: TAKE ACTION AND MAKE YOUR LOCAL COMMUNITY BETTER.

THE ORDER OF IMPORTANCE:

Nói về thứ tự ưu tiên:

>> First and foremost, we need to …

>> Secondly, we should

>> Thirdly, it is vital / essential / also urgent to …

> Our top / first / second priority should be to

> One of the top priorities could be to

> One of the most urgent tasks is to

> It is fundamental to …. Put it first.

> It is also vital to …. Put it second.

> In the first place, it is undeniably essential to …

> In the second place, it is necessary to …


Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English” nhé!


Tin tức liên quan

Grade 10 | Unit 1: Family Life (Hệ 10 năm)
Grade 10 | Unit 1: Family Life (Hệ 10 năm)

1359 Lượt xem

Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-specific Vocabulary, Use of Present Simple & Present Progressive, Talking about Daily Life, Discussing Family Life, Expanding ideas, Tips on Learning Word Definitions and Collocations in English.
Tiếng Anh 10 | Unit 3: Music (Hệ 10 Năm)
Tiếng Anh 10 | Unit 3: Music (Hệ 10 Năm)

671 Lượt xem

Chúng ta học các từ vựng theo chủ đề âm nhạc (music); cách phát âm 3 đuôi thường gặp – -est, -ent, -ate; các liên từ thông dụng như “and,” “but,” “or,” “so,” “either” và “neither” và các động từ theo sau là “to infinitive”.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng