English 10 | Unit 2: Your Body Speaks! (Hệ 10 Năm)

A. GETTING STARTED:

Hẳn các em sẽ hiểu câu tục ngữ Anh sau đây phải không?

AN APPLE A DAY KEEPS THE DOCTOR AWAY.

(As an English proverb goes / Tục ngữ Anh có câu)

Eating an apple a day will help you stay healthy.

What will result from eating healthy fruit like apples on a daily basis?

The benefits of eating apples and drinking apple juice. (Lợi ích của việc ăn táo và uống nước ép táo.)

Get sick / Fall ill: bị ốm, ngã bệnh

> Lose weight / shed weight / Keep your weight down: giảm cân

> Gain weight / Put on weight: tăng cân

> Keep up your weight: duy trì cân nặng

> Build healthy bones: tạo dựng xương khỏe

> Prevent common diseases: ngăn ngừa bệnh thông thường

> Keep you from getting Alzheimer’s disease: giúp bạn tránh bị Alzheimer

> Keep you from losing memories: giúp bạn không bị mất trí nhớ

> Boost your memory: tăng cường trí nhớ

> Affect your memory: ảnh hưởng xấu trí nhớ của bạn

LAUGHTER IS THE BEST MEDICINE.’ as a saying goes.

Châm ngôn có câu: Tiếng cười bằng mười thang thuốc bổ.


*VOCABULARY:

The five major systems of your body.

Your body consists of five major systems, namely the CIRCULATORY SYSTEM, DIGESTIVE SYSTEM, RESPIRATORY SYSTEM, SKELETAL SYSTEM and NERVOUS SYSTEM.

(Trọng âm được gạch chân: Hệ tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp, hệ xương và hệ thần kinh)

Trong định nghĩa của các hệ cơ thể trên có các từ cần học sau đây:

CIRCULATORY SYSTEM:

heart > blood vessels > pump blood > carry oxygen

tim > mạch máu > bơm máu > chuyển tải khí Oxy

DIGESTIVE SYSTEM:

stomach > intestine > break down food > turn it into nutrition and energy

bao tử > ruột > tiêu hóa thức ăn > chuyển hóa thành chất dinh dưỡng và năng lượng

RESPIRATORY SYSTEM:

lungs > breath > breathe in oxygen (O2) > breathe out carbon dioxide (CO2)

phổi > hơi thở > hít vào Oxy > thở ra Co2

SKELETAL SYSTEM:

be made of bones + skull (head) + spine > support the body > protect the organs inside

cấu thành là xương + hộp sọ + xương cột sống > khung đỡ cơ thể > bảo vệ cơ quan nội tạng

NERVOUS SYSTEM:

controller of the body > brain, spine & nerves > allow us to move, talk and feel emotions

hệ điều khiển cơ thể > não bộ, cột sống và dây thần kinh > tạo cơ chế để hô hấp, nói và cảm nhận tình cảm.


GRAMMAR: WILL VS. BE GOING TO

WILL (Lời hứa, tự nguyện, yêu cầu, vẫn như thường, khước từ, đoán đại và hy vọng)

1. Promises: It’s your birthday next week. I will get you a nice present.

2. Offers: You are thirsty, aren’t you? Shall I get you a drink? I’ll get you a cold drink right now.

3. Requests: Will you come and give me a hand with the decorations?

4. Again as usual: Tomorrow will be another day. I will go to work as usual.

5. Refusals: I won’t help you if you never try to help yourself.

6. Wild guesses and hopes: Life will be better soon, but we are not sure if it will be easier.


BE GOING TO (Dự tính hơn là kế hoạch, dự đoán tương lai gần khi có tín hiệu trước)

7. An intention (not much of a plan for a specific time):

What are you going to do after graduation?

8. A prediction based on present signals:

Look at the blue sky. It’s going to be a nice day.


BE + V-ING / PRESENT PROGRESSIVE (Kế hoạch đã được ấn định cụ thể)

For the future, it refers to a fixed plan, an arranged appointment at a specific time

Ex. Will you come to the movie theater with me tonight?

I’d like to, but I’m meeting my doctor at 8 p.m. Thanks, anyway.


THE SIMPLE PRESENT PASSIVE IN DESCRIBING A PROCESS

Câu bị động thì hiện tai đơn được dùng phổ biến khi mô tả qui trình kĩ thuật hay tiến trình tự nhiên.

Subject + IS / ARE + Past participle.

Examples:

Food is digested in the stomach and the intestine.

Nutrition is extracted from food and transported in the blood vessels to all the body cells.

Nerve signals are all sent to the brain as fast as 170 miles per hour.


B. WORD POWER FOR READING: ACUPUNCTURE

1. THE IDEA OF ACUPUNCTURE:

medical treatment (n): điều trị y khoa

originate in China (v): khởi nguồn từ Trung Quốc

promote harmony (v): phát huy sự hài hòa

balance between Yin and Yan (n): sự cân đối âm dương

ease pain (v): làm dịu nhẹ cơn đau

treat ailments (v): điều trị bệnh tật

2. THE TECHNIQUE OF ACUPUNCTURE:

insert needles in acupoints (v): ghim kim nơi điểm huyệt

stimulate the acupoints (v): kích thích điểm huyệt

promote healing capabilities (v): hỗ trợ khả năng lành bệnh

enhance functions (v): tăng cường các chức năng

3. SAFETY AND PRECAUTIONS:

take precautions (v): đề phòng

side effects (n): tác dụng phụ, hiệu ứng phụ

slight bleeding (n): hiện tượng chảy máu nhẹ

soreness and discomfort (n): cảm giác đau và khó chịu

an acupuncture session (n): một lượt châm cứu

blood related medicine (n): thuốc liên quan đến máu

get a treatment (v): được điều trị

not recommended (n): không được khuyên dùng

reliable treatment (n): liệu pháp đáng tin cậy

an alternative to modern treatment (n): phương pháp điều trị thay thế cho y học hiện đại

4. WORDS CLOSEST IN MEANING:

Để nâng cao năng lực vận dụng ngôn từ, các em hãy học và sử dụng linh hoạt các cặp nhóm từ gần nghĩa hay đồng nghĩa trong văn cảnh nói về CHÂM CỨU sau đây nhé.

cure, remedy or medical treatment:  việc chữa trị

proof, proving facts or evidence: bằng chứng, chứng cớ

stop, relieve or ease pain: ngừng hay giảm đau

diseases or ailments: ốm đau, bệnh tật

pressure points, inserting points or acupoints: điểm huyệt châm cứu

enhance or promote health: cải thiện, nâng cao sức khỏe

care, caution or precautions: sự thận trọng, đề phòng

choice, option or alternative: phương án thay thế


C. WORD POWER FOR SPEAKING:

HAVE BAD HABITS? MAKE SURE YOU KICK OR BREAK THEM.

DEVELOPING GOOD HABITS? KEEP THEM UP.

1. OLD HABITS DIE HARD

good or bad habits?

staying up late > sleep late: thức khuya, ngủ nướng

go out every night > stay out late: đi chơi hàng đêm, đi chơi khuya

eating properly / sensibly: ăn uống hợp lý, có chọn lọc

eating sparingly / indiscriminately: ăn uống qua loa, không phân biệt

getting things done in time: hoàn tất công việc đúng thời hạn

leaving things until the last minutes: trì hoãn công việc đến phút cuối

stay indoors most of the time: ở trong nhà phần lớn thời gian

take regular exercise: vận động đều đặn

spend money extravagantly: tiêu xài hoang phí

spend money on the spur of the moment: tiêu xài ngẫu hứng

be thrifty and shop wisely: chắt chiu mua bán khôn ngoan

tend to waste money: có thói quen lãng phí

save money every week: tiết kiệm hàng tuần

settle into a routine: ổn định nếp sống

keep a daily routine: duy trì nếp sống

read regularly: đọc sách thường xuyên

keep one’s place clean: giữ gìn nơi ở sạch sẽ

tend to litter: có xu hướng xả rác

tend to make a fuss or a mess: thường hay om sòm hay làm rối lên

2. SOMETIMES WE NEED TO HAVE A BREAK FROM ROUTINE.

Đôi lúc bạn không nên quá nề nếp!

Routine may become a bad habit

The good thing about bad habits is you can kick them. Cái hay của thói xấu là bạn có thể rũ bỏ nó.

Could you get rid of bad habits?

swap naughty habits for good ones: đổi thói xấu lấy thối tốt

change your daily routine slightly: thay đổi đôi chút lề thói

rid yourself of / give up silly habits: từ bỏ thói xấu

hang out with someone with good habits: giao du với bạn có thói quen tốt

Someone may inspire good habits in you: Sẽ có ai đó cho bạn cảm hứng noi gương thói tốt.

get / train yourself into good habits: tự đào tạo mình có nếp sống tốt.

never be a creature of habits: nhưng chớ đừng biến mình thành con vật chỉ sống bản năng.


D. WORD POWER FOR LISTENING:

THE FOOD PYRAMID

THE HEALTHY EATING GUIDELINES

a balanced diet: chế độ ăn cân đối

nutritional values: giá trị dinh dưỡng

nutrition guides / facts: hướng dẫn / số liệu dinh dưỡng

plant-based / animal-based foods: thức ăn có nguồn gốc thực / động vật

make up a half: chiếm 1 phần 2

account for 50%: chiếm tỷ lệ 50%

constitute 20%:

chiếm tỷ lệ 20%

Group 1

Use sparingly

Ăn ít thôi

Fats, oils, sweets

Mỡ, dầu, đồ ngọt

Group 2

Eat just a little

Ăn đôi chút

Milk, yogurt, cheese, nuts, dry beans, meat, poultry (thịt gia cầm), fish, eggs

Group 3

Eat quite a lot

Ăn khá nhiều

Vegetables & Fruit

Rau củ, trái cây

Group 4

Eat a lot

Ăn nhiều hơn

Bread, Cereal, Rice and Pasta

Bánh mì, ngũ cốc, cơm gạo, mì nui


E. WORD POWER FOR WRITING:

GIVING ADVICE, MAKING RECOMMENDATIONS.

DEAR FOOD COLUMNISTS,

DEAR DIETICIANS,

DEAR NUTRITIONISTS,

1. What kinds of food may give you …?

> allergies: dị ứng

> bad breath: hôi miệng

> stress: xì trét

> sleeplessness: mất ngủ

Examples:

Milk may cause allergy to some people.

Garlic spoils your breath.

Alcoholic drinks make you feel stressed.

Caffeine helps keep you awake.

2. Could you name some problematic foods?

shellfish: mussels, clams, oysters, crabs and shrimps:

Tôm cua sò giáp sát: trai vẹm, nghêu sò, hào đá, cua và tôm

onion / shallot / garlic: hành tây, hành tím, tỏi

refined sugar: đường tinh luyện

processed foods: thức ăn chế biến sẵn

junk foods / fun foods: đồ ăn lặt vặt vui miệng

food additives: phụ gia thực phẩm

seasonings / flavorings: gia vị, bột nêm

artificial colorings: chất tạo màu nhân tạo

high-carbohydrate foods: thức ăn giảu tinh bột

low-protein foods: thức ăn đạm thấp

3. Giving advice, Making recommendations

Những cách nói khuyên răn, tư vấn

You should … It’s advisable to …

You can / could … Make sure you …

Try not to … Avoid eating …


F. COMMUNICATION AND CULTURE:

TRADITIONAL BELIEFS AND HEALTH PRACTICES

IN VIETNAM

Ailments are caused by …

> imbalance of Yin and Yan: (tình trạng mất cân bằng âm dương)

Sick people can be cured by …

> indigenous folk practices: (tục lệ dân gian bản địa)

> herbal medicines: (các loại thảo dược)

People should stay healthy by …

> restoring the Yin-Yan balance: (duy trì cân bằng âm dương)

IN INDONESIA

Ailments are caused either

> naturally or personally (do tự nhiên hay bản thân)

Sick people can be cured by …

> traditional treatments or therapies (các phương pháp điều trị hay liệu pháp truyền thống)

> medicinal herbs: (cây cỏ có dược tính)

People should stay healthy by …

> restoring proper and comfortable conditions (phục hồi tình trạng bình thường và quen thuộc)


Tin tức liên quan

Tiếng Anh 10 | Unit 3: Music (Hệ 10 Năm)
Tiếng Anh 10 | Unit 3: Music (Hệ 10 Năm)

153 Lượt xem

Chúng ta học các từ vựng theo chủ đề âm nhạc (music); cách phát âm 3 đuôi thường gặp – -est, -ent, -ate; các liên từ thông dụng như “and,” “but,” “or,” “so,” “either” và “neither” và các động từ theo sau là “to infinitive”.
Grade 10 | Unit 1: Family Life (Hệ 10 năm)
Grade 10 | Unit 1: Family Life (Hệ 10 năm)

757 Lượt xem

Trọng tâm gồm những phần sau: Topic-specific Vocabulary, Use of Present Simple & Present Progressive, Talking about Daily Life, Discussing Family Life, Expanding ideas, Tips on Learning Word Definitions and Collocations in English.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn